Bài Văn Cúng Giao Thừa Đầy Đủ, Đúng Nghi Thức Trong Nhà Và Ngoài Trời
Đêm giao thừa là khoảnh khắc quan trọng nhất trong năm, đánh dấu sự chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Bài viết này cung cấp bài văn khấn giao thừa đầy đủ, chuẩn phong tục Việt Nam bao gồm cả văn khấn cúng trong nhà (cúng ông Táo, cúng gia tiên) và văn khấn cúng ngoài trời (cúng Trời, Đất, Chư Phật, Thần linh chín phương trời mười phương đất). Đồng thời, bài viết hướng dẫn chi tiết nghi thức cúng giao thừa đúng cách từ khung giờ vàng, cách bày trí mâm cúng chuẩn chỉnh đến các bước thực hiện lễ nghi theo trình tự cổ truyền, giúp gia chủ thực hiện trọn vẹn, thành kính để đón năm mới an khang, vạn sự như ý.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Cúng Giao Thừa 2027 (năm Mậu Ngọ) Chuẩn Nghi Thức: Văn Khấn, Mâm Lễ, Giờ Cúng & Nghi Lễ Đầy Đủ
Bài văn khấn giao thừa đầy đủ và chi tiết
Bài văn khấn giao thừa chuẩn phong tục Việt bao gồm ba phần cốt lõi: Lời dẫn (Lời mời), Lời khấn (Lời biện bạch) và Lời nguyện cầu (Lời cầu chúc), trình bày theo trình tự mời thần linh, trình bày lòng thành và xin ơn phước. Cấu trúc này áp dụng cho cả nghi thức cúng trong nhà lẫn cúng ngoài trời, chỉ khác nhau ở đối tượng được mời và nội dung nguyện cầu phù hợp với không gian thi lễ.
Để gia chủ dễ dàng thực hiện, dưới đây trình bày chi tiết văn khấn cho từng không gian thi lễ riêng biệt, đảm bảo đầy đủ các thành phần cần thiết như vị trí bàn thờ, hướng khấn và cách đọc bài văn đúng ngữ điệu.
Văn khấn giao thừa trong nhà
Văn khấn giao thừa trong nhà dùng cho nghi thức cúng tại bàn thờ gia tiên và bàn thờ ông Táo (Thổ Công, Thổ Địa), hướng khấn thường quay về phía bàn thờ, ngồi xếp bằng hoặc quỳ lạy tùy theo phong tục gia đình, đọc to, rõ ràng, tâm niệm thành kính.
Dưới đây là bài văn khấn giao thừa trong nhà đầy đủ, gia chủ có thể in ra hoặc ghi nhớ để đọc trực tiếp khi làm lễ:
VĂN KHẤN GIAO THỪA TRONG NHÀ
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI DẪN (LỜI MỜI)
Kính thưa:
– Chín phương trời, mười phương đất, chư Phật, chư vị Thánh Hiền.
– Hoàng Thiên Hậu Thổ, Ngũ phương năm đạo, Tứ trực các vị Thần linh.
– Thái Tuế Chân Quân, Chử Tự Chân Quân, Thần linh cai quản năm nay.
– Thổ Công Thổ Địa, Ông Táo Vương, các vị Thần linh cai quản đất nhà này.
– Tông tổ cao tằng, thân quyến đã khuất, hương hồn cách thế.
– Các vị Cô, Chú, Anh, Chị, Em, Con cháu… (liệt kê hoặc chung là “tông tộc nội ngoại”).Hôm nay là ngày … tháng Chạp năm … (âm lịch), tức ngày … tháng … năm … (dương lịch), là đêm Giao Thừa năm cũ sang năm mới.
Con cháu: … (Tên gia chủ), ngụ tại: … (Địa chỉ đầy đủ).
Tâm thành kính lễ, dâng hương, trà, quả, bánh, kẹo, rượu, vàng, mã… lễ vật nhỏ, lòng lớn.
Kính mời chư vị Thần linh, Tông tổ cao tằng, Thổ Công Thổ Địa, Ông Táo Vương… các vị đã đến nơi, chứng giám lòng thành, nhận lấy lễ vật, ban cho con cháu gia đạo bình an, thân khỏe, tâm an, vạn sự như ý.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI KHẤN (LỜI BIỆN BẠCH)
Kính thưa chư vị Phật, Thánh, Thần linh, Tông tổ, Thổ Công, Ông Táo…
Con cháu tên là …, năm nay … tuổi, cung … (mệnh), ngụ tại ….
Nhìn lại năm … (năm cũ) vừa qua, nhơn duyên hội tụ, con cháu đã được chư vị Thần linh, Tông tổ che chở, ban phước, ban lành, gia đạo bình an, sự nghiệp hanh thông, con cháu khỏe re, vạn sự suôn sẻ. Dù có những lúc gian nan, vấp ngã, nhưng nhờ ơn che chở của chư vị và công đức tổ tiên tích lũy, con cháu đã vượt qua được an toàn.
Hôm nay, đêm Giao Thừa năm … (năm mới) đến, theo phong tục “Tết Nguyên Đán”, con cháu dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị mâm cúng trang trọng, dâng lên chư vị Thần linh, Tông tổ cao tằng, Thổ Công Thổ Địa, Ông Táo Vương… để:
1. Tạ ơn che chở, ban phước năm cũ.
2. Cáo từ năm cũ, đón chào năm mới.
3. Xin chư vị tiếp tục ban phước, ban lành, hộ độ cho con cháu, gia đình, tông tộc nội ngoại trăm năm sung túc, vạn sự như ý.
4. Xin cho con cháu tâm an, thân khỏe, làm ăn phát tài, con cái ngoan ngoãn, hiếu thảo, đạo đức day dứt.
5. Xin cho các vị Thần linh, Tông tổ hưởng phước an lạc, siêu thoát khổ đau, vĩnh đăng cực lạc.Con cháu thành tâm, thành ý, kính dâng lễ vật, xin chư vị nhận lấy.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI NGUYỆN CẦU (LỜI CẦU CHÚC)
Kính thưa chư vị Phật, Thánh, Thần linh, Tông tổ, Thổ Công, Ông Táo…
Con cháu thành tâm, thành ý, kính cầu:
- Cầu cho Gia chủ: … (Tên, Tuổi, Mệnh) : Thân khỏe, tâm an, sự nghiệp hanh thông, tài lộc亨 thông, vạn sự như ý.
- Cầu cho Vợ/Chồng: … (Tên, Tuổi, Mệnh) : Thân khỏe, dung nhan tươi trẻ, nội trợ yên ổn, phù hộ gia chủ.
- Cầu cho Con cái/Cháu chắt: … (Tên từng người, Tuổi, Mệnh) : Học hành tiến bộ, thi đỗ cao, thân thể khỏe mạnh, hiếu thảo cha mẹ, đạo đức tốt đẹp.
- Cầu cho Cha mẹ, ông bà, cô chú, anh chị em… (Tên, Tuổi, Mệnh) : Sống lâu trăm tuổi, ít bệnh ít tật, an lạc vui vẻ.
- Cầu cho Tông tộc nội ngoại, hương hồn cách thế được siêu độ, hưởng phước an lạc.
- Cầu cho Quốc gia an ninh, xã hội ổn định, nhân dân sung túc, thời hòa năm tốt, mưa thuận gió hòa.
- Cầu cho Mình con cháu tâm từ bi, giữ giới, hành thiện, tích đức, đời đời gặp Phật, gặp Pháp, gặp Tăng.
Con cháu xin lỗi chư vị nếu trong năm cũ có điều gì vô lễ, vô tri, vô tình, làm sai, nói sai, nghĩ sai, xin chư vị đại lượng, tha thứ, che chở.
Lễ vật đã dâng, hương đã tàn, con cháu xin phép chư vị, Tông tổ, Thổ Công, Ông Táo… các vị về cung, con cháu xin phép dập đầu, xin phép lui ra.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Chúa Ngài ban phước cho con! (3 lần – nếu theo đạo Thiên Chúa/Đạo Tin Lành kết hợp phong tục, nếu thuần Phật giáo/Văn hóa thì chỉ đọc Nam mô A Di Đà Phật).
Xin phép lui ra! (3 lần dập đầu, dậy lấy hương vàng, đốt vàng mã, xông nhà).
Lưu ý khi đọc văn khấn trong nhà:
Vị trí: Ngồi/kneel trước bàn thờ Gia tiên (thường ở phòng khách, nơi cao nhất, trang trọng nhất). Nếu cúng riêng ông Táo, quay mặt về bàn thờ Thổ Công/Ông Táo (thường ở bếp hoặc góc nhà).
Hướng khấn: Mặt hướng về bàn thờ, lưng quay ra cửa (tránh ngồi đối diện cửa chính nếu là bàn thờ gia tiên).
Cách đọc: Đọc to, rõ, chậm, ngữ điệu trầm ấm, thành kính. Có thể đọc tiếng Việt thuần hoặc kết hợp Hán – Việt theo thói quen gia đình. Khi đọc xong “Lời dẫn”, dập đầu 3 lần. Đọc xong “Lời khấn”, dập đầu 3 lần. Đọc xong “Lời nguyện”, dập đầu 3 lần. Cuối cùng dập đầu 3 lần xin phép lui.
Văn khấn giao thừa ngoài trời
Văn khấn giao thừa ngoài trời (cúng Trời, cúng Địa, cúng Chư Phật, cúng Thần linh chín phương trời mười phương đất) thường được thực hiện tại sân nhà, ban công, hoặc trước cổng nhà, đặt bàn thờ hướng ra ngoài trời (thường hướng Nam hoặc Đông). Gia chủ đứng hoặc ngồi xếp bằng, hai tay chắp trước ngực, đọc to để âm vang lan tỏa, mời chư thiên thần, địa thần chứng giám.
Dưới đây là bài văn khấn giao thừa ngoài trời chuẩn chỉnh, đầy đủ lời nguyện cầu đến chín phương trời, mười phương đất, chư Phật và Hoàng thiên Hậu thổ:
VĂN KHẤN GIAO THỪA NGOÀI TRỜI (CÚNG TRỜI – CÚNG ĐỊA – CÚNG CHƯ PHẬT – CÚNG THẦN LINH)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI DẪN (LỜI MỜI CHUNG)
Kính thưa:
– Ngọc Hoàng Đại Đế, Chúa Trời Cao Cả, chủreview vạn vật.
– Hoàng Thiên Hậu Thổ, Chúa cha, Mẹ đất, sinh thành vạn loại.
– Chín phương trời, Mười phương đất, Chư Phật, Chư vị Thánh Hiền, Chư vị Tiên Thánh.
– Ngũ phương Năm đạo, Tứ trực Các vị Thần linh, cai quản năm tháng, ngày giờ.
– Thái Tuế Chân Quân, Chử Tự Chân Quân, Thần linh cai quản năm … (năm mới).
– Thổ Công Thổ Địa, cai quản đất nhà này.
– Long Mạch, Long Thần, cai quản núi non, sông ngòi, đất đai phương này.
– Các vị Thần linh: Hành Khí, Hành Phúc, Hành Họa, các vị Thần Quân, Thần将, Thần Sài, Thần Binh, Thần將… cai quản khắp nơi.
– Tông tổ cao tằng, thân quyến đã khuất, hương hồn cách thế của con cháu.
– Các vị Cô hồn, Chú hồn, Vong linh, Cổ hồn khắp bốn phương.Hôm nay là ngày … tháng Chạp năm … (âm lịch), tức ngày … tháng … năm … (dương lịch), là đêm Giao Thừa năm cũ sang năm mới.
Con cháu: … (Tên gia chủ), năm nay … tuổi, cung … (mệnh), ngụ tại: … (Địa chỉ đầy đủ).
Tâm thành kính lễ, dâng hương, trà, quả, bánh, kẹo, rượu, vàng, mã, tiền mã… lễ vật nhỏ, lòng lớn.
Kính mời: Ngọc Hoàng, Hoàng Thiên, Hậu Thổ, Chư Phật, Chư Thánh, Chư Tiên, Thái Tuế, Chử Tự, Ngũ phương, Tứ trực, Thổ Công, Thổ Địa, Long Mạch, Long Thần, Tông tổ, Thân quyến, Cô hồn, Vong linh… các vị đã đến nơi, ngự tại bàn thờ, chứng giám lòng thành, nhận lấy lễ vật, ban cho con cháu, gia đình, tông tộc, quốc gia an ninh, vạn sự như ý.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI KHẤN BIỆN BẠCH (TRÌNH BÀY TÌNH TRẠNG NĂM CŨ, XIN PHÉP NĂM MỚI)
Kính thưa Ngọc Hoàng Đại Đế, Hoàng Thiên Hậu Thổ, Chư Phật, Chư Thánh, Chư Tiên, Thái Tuế Chân Quân, Chử Tự Chân Quân, Ngũ phương Năm đạo, Tứ trực Thần linh, Thổ Công Thổ Địa, Long Mạch Long Thần, Tông tổ cao tằng… các vị.
Con cháu tên …, ngụ tại ….
Nhìn lại năm … (năm cũ) vừa qua, nhờ ơn Trời Đất, Phật Thánh, Thần Thánh, Tổ tiên che chở, ban phước, ban lành. Con cháu gia đình được an ninh, ít bệnh ít tật, làm ăn kinh doanh suôn sẻ, con cái hiếu thảo, vạn sự bình an. Dù đời sống vẫn có những sóng gió, lên xuống, nhưng nhờ đại đức che chở của chư vị, con cháu đã vượt qua được năm cũ trọn vẹn.
Hôm nay, đêm Giao Thừa năm … (năm mới) đến, theo lễ nghi “Cúng Trời, Cúng Địa, Cúng Phật, Cúng Thần”, con cháu dọn dẹp sân庭, thiết lập bàn thờ, chuẩn bị lễ vật trang trọng, dâng lên chư vị để:
1. Tạ ơn Trời Đất, Phật Thánh, Thần Thánh, Tổ tiên đã che chở, ban phước năm cũ.
2. Cáo từ năm cũ, xin chư vị chứng giám con cháu đã tuân thủ lễ nghĩa, không làm điều gian ác, không nói lời lời lẽ, không nghĩ tâm tà ác (nếu có thì xin tha thứ).
3. Đón chào năm mới, xin Thái Tuế Chân Quân, Chử Tự Chân Quân năm mới ban phước, ban lành, hóa giải tai họa, xua đuổi tà khí, đón tiếp hồng phúc.
4. Xin Hoàng Thiên Hậu Thổ, Ngũ phương Năm đạo, Tứ trực Thần linh hộ độ gia đình con cháu: Nhà cửa vững chắc, người thân khỏe re, tài lộc亨 thông, con cháu ngoan hiếu, đạo đức day dứt.
5. Xin Thổ Công Thổ Địa, Long Mạch Long Thần an ổn đất nhà, phong thủy vượng khí, xua đuổi ma quỷ, tà khí, mang lại tài lộc, phú quý.
6. Xin Tông tổ cao tằng, Thân quyến đã khuất tiếp tục che chở con cháu, bảo佑 dòng dõi phát đạt, đời đời sung túc.
7. Xin các vị Cô hồn, Vong linh hưởng lấy lễ vật, siêu thoát khổ đau, đừng làm phiền hà, bảo佑 gia chủ làm ăn phát đạt.Con cháu thành tâm, thành ý, kính dâng lễ vật, xin chư vị nhận lấy.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
LỜI NGUYỆN CẦU CHI TIẾT (CẦU CHO GIA ĐÌNH, QUỐC GIA, THẾ GIỚI)
Kính thưa Ngọc Hoàng, Hoàng Thiên, Hậu Thổ, Chư Phật, Chư Thánh, Thái Tuế, Chử Tự, Ngũ phương, Tứ trực, Thổ Công, Thổ Địa, Long Mạch, Long Thần, Tông tổ… các vị.
Con cháu thành tâm, thành ý, kính cầu:
Một, Cầu cho Bản thân gia chủ: … (Tên, Tuổi, Mệnh)
– Cầu cho thân khỏe, tâm an, tuệ giác sáng suốt.
– Cầu cho sự nghiệp, kinh doanh: Vạn sự như ý, tài lộc亨 thông, nhập tài nhập lộc, kinh doanh phát đạt, uy tín day dứt.
– Cầu cho đạo đức: Giữ giới, hành thiện, tích đức, lòng từ bi, độ mình độ người.Hai, Cầu cho Gia đình (Vợ/Chồng, Con cái, Cha mẹ, Anh chị em…):
– Cầu cho Vợ/Chồng: … (Tên, Tuổi, Mệnh): Thân khỏe, dung nhan tươi trẻ, nội trợ yên ổn, phù hộ gia chủ, cùng xây dựng gia đạo hạnh phúc.
– Cầu cho Con cái/Cháu chắt: … (Tên từng người, Tuổi, Mệnh): Học hành tiến bộ, thi đỗ cao, thân thể khỏe mạnh, trí tuệ sáng suốt, hiếu thảo cha mẹ, làm người có ích cho xã hội.
– Cầu cho Cha mẹ, Ông bà, Cô chú, Anh chị em…: Sống lâu trăm tuổi, ít bệnh ít tật, an lạc vui vẻ, hưởng phước tuổi già.Ba, Cầu cho Tông tộc nội ngoại, Hương hồn cách thế:
– Cầu cho các vị tổ tiên, thân quyến đã khuất: Siêu thoát khổ đau, vĩnh đăng cực lạc, hưởng phước an lạc, tiếp tục che chở dòng dõi.Bốn, Cầu cho Quốc gia, Dân tộc, Thế giới:
– Cầu cho Nước nhà: Quốc gia an ninh, chính trị ổn định, kinh tế phát triển, nhân dân sung túc, tự do, hạnh phúc.
– Cầu cho Thời tiết: Mưa thuận gió hòa, năm mùa bội thu, không thiên tai, không dịch bệnh.
– Cầu cho Thế giới: Hòa bình, không chiến tranh, nhân loại từ bi, yêu thương lẫn nhau.Năm, Cầu cho Mình con cháu:
– Cầu cho tâm thường an lạc, tuệ giác thường hiện tiền.
– Cầu cho gặp lành đón lành, gặp dữ hóa lành.
– Cầu cho đời đời gặp Phật, gặp Pháp, gặp Tăng, tu hành thành tựu.Con cháu xin lỗi chư vị nếu trong năm cũ có điều gì vô lễ, vô tri, vô tình, làm sai, nói sai, nghĩ sai, xin chư vị đại lượng, tha thứ, che chở, hộ độ.
Lễ vật đã dâng, hương đã tàn, con cháu xin phép Ngọc Hoàng, Hoàng Thiên, Hậu Thổ, Chư Phật, Chư Thánh, Thái Tuế, Chử Tự, Ngũ phương, Tứ trực, Thổ Công, Thổ Địa, Long Mạch, Long Thần, Tông tổ, Thân quyến, Cô hồn, Vong linh… các vị về cung.
Con cháu xin phép dập đầu, xin phép lui ra.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Chúa Ngài ban phước cho con! (3 lần – nếu kết hợp đạo Tin Lành)
Xin phép lui ra! (3 lần dập đầu, dậy lấy hương vàng, đốt vàng mã, xông quanh sân nhà, rắc muối, vỗ tay xua đuổi tà khí).
Lưu ý khi đọc văn khấn ngoài trời:
Vị trí bàn thờ: Đặt tại sân nhà, ban công hoặc trước cổng, mặt bàn thờ hướng ra ngoài trời (ưu tiên hướng Nam – direction của Ngũ phương Năm đạo, hoặc hướng Đông – direction mặt trời mọc). Bàn thờ cần bằng phẳng, sạch sẽ, trải khăn đỏ/vàng.
Hướng khấn: Gia chủ đứng/kneel với lưng quay vào nhà, mặt hướng ra ngoài trời (hướng bàn thờ).
Cách đọc: Đọc to, vang, rõ ràng, ngữ điệu trang trọng. Khi đọc “Lời dẫn” mời chư vị, dập đầu 3 lần (hoặc cúi chào 3 lần nếu đứng). Đọc “Lời khấn”, dập đầu 3 lần. Đọc “Lời nguyện”, dập đầu 3 lần. Cuối cùng dập đầu 3 lần xin phép lui.
Sau khi cúng: Đốt vàng mã, tiền mã đã chuẩn bị. Rắc muối, vỗ tay 3 lần ở 4 góc sân nhà/cổng nhà để xua đuổi tà khí, đón hồng phúc. Ăn May (ăn lễ vật) ngay tại chỗ hoặc mang vào nhà.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Bày Mâm Cúng Giao Thừa Ngoài Trời Đúng Chuẩn: Danh Sách Lễ Vật Đầy Đủ, Sớ Cúng Và Quy Trình Chi Tiết
Nghi thức cúng giao thừa đúng cách
Nghi thức cúng giao thừa đúng cách tuân theo quy trình cổ truyền bao gồm: Chuẩn bị lễ vật -> Chọn giờ cúng -> Bày trí mâm cúng -> Thắp hương mời thần -> Đọc văn khấn -> Cầu nguyện -> Ăn May/Xông nhà -> Dọn dẹp. Việc thực hiện đúng trình tự, đúng giờ, đúng bài trí thể hiện sự tôn nghiêm, thành kính của gia chủ đối với tổ tiên, thần linh, từ đó xin phước lành cho năm mới.
Để gia chủ nắm vững quy trình, dưới đây hướng dẫn chi tiết hai yếu tố then chốt: khung giờ vàng để thi lễ và cách bày trí mâm cúng chuẩn chỉnh.
Thời điểm và giờ cúng giao thừa
Khung giờ đẹp nhất để thực hiện nghi thức cúng giao thừa là giờ Tý (từ 23h00 ngày 30 Tết âm lịch đến 01h00 ngày 1 Tết âm lịch) – khoảnh khắc giao thừa chính xác giữa năm cũ và năm mới. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện gia đình (có người già, trẻ nhỏ, làm việc sớm), gia chủ có thể chọn các khung giờ phù hợp khác trong ngày 30 Tết hoặc sáng mùng 1 Tết.
Cụ thể các khung giờ thường được ưu tiên chọn:
Giờ Tý (23h00 – 01h00): Giờ Giao Thừa chính thống (Nhất quán).
- Đây là lúc Thái Tuế Chân Quân năm cũ giao quyền cho Thái Tuế Chân Quân năm mới nhậm chức.
- Không khí thiên địa chuyển dịch, âm dương hòa hợp, linh thiêng nhất.
- Phù hợp: Gia đình có người lớn, truyền thống giữ gìn nghi lễ chính thống, muốn xin phước lớn nhất cho năm mới.
- Lưu ý: Cúng ngoài trời trước (khoảng 22h30 – 23h00), sau đó cúng trong nhà (từ 23h00 trở đi).
Giờ Sửu (01h00 – 03h00): Giờ Hành Khí, Hành Phúc, Hành Lộc xuống trần.
- Theo phong tục, ba vị Thần này xuống trần ban phước, ban lộc, ban khí cho nhân gian.
- Phù hợp: Gia đình cúng muộn sau giờ Tý, hoặc muốn xin thêm phần “Khí – Lộc – Phúc” riêng biệt.
Giờ Dần (03h00 – 05h00): Giờ Mặt Trời mọc, Dương khí sinh phát.
- Thời điểm dương khí bắt đầu trỗi dậy, xua tan âm khí đêm.
- Phù hợp: Gia đình có người già, trẻ nhỏ không thể thức khuya, hoặc người làm nghề tự do, kinh doanh muốn “đón tài lộc” sớm mùng 1.
Sáng mùng 1 Tết (Từ 6h00 – 9h00): Giờ Cúng Tết Nguyên Đán (Cúng chay/Tết).
- Không phải nghi thức “Giao Thừa” (cúng đêm 30) mà là nghi thức “Cúng Tết” (cúng ngày 1).
- Dùng cho gia đình không thể cúng đêm 30 do hoàn cảnh khách quan (xa quê, làm ca đêm, bệnh tật…).
- Văn khấn thay đổi: Thay “Giao thừa” bằng “Tết Nguyên Đán”, cầu năm mới an khang.
Nguyên tắc chọn giờ cho gia chủ:
Ưu tiên 1: Giờ Tý (đúng lúc 0h00 âm lịch). Đây là chuẩn mực cao nhất.
Ưu tiên 2: Giờ Sửu hoặc Dần (nếu không thể thức đến giờ Tý).
Tránh: Cúng quá sớm (trước 20h00 ngày 30) vì năm cũ chưa kết thúc, Thái Tuế cũ chưa giao quyền. Tránh cúng quá muộn (sau 9h00 mùng 1) trừ khi là cúng Tết chính thức.
Thứ tự thi lễ: Luôn Cúng ngoài trời TRƯỚC (khoảng 30-45 phút trước giờ chính) -> Sau đó Cúng trong nhà (đúng giờ chính hoặc sau khi cúng ngoài xong). Vì “Trời lớn hơn Nhà”, “Ngoài trước Trong sau”.
Cách bày trí mâm cúng giao thừa
Cách sắp xếp lễ vật trên mâm cúng đúng chuẩn tuân theo nguyên tắc “Tam trai, Ngũ quan, Lễ vật chẵn lẻ phù hợp”, thể hiện sự thành kính, hài hòa âm dương. Mâm cúng giao thừa thường gồm 2 mâm riêng biệt: Mâm cúng ngoài trời (lớn hơn, đầy đủ hơn) và Mâm cúng trong nhà (gọn gàng, trang trọng).
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách bài trí cho từng mâm:
1. Mâm cúng ngoài trời (Mâm cúng Trời, Địa, Phật, Thần, Cô hồn)
Vị trí mâm: Đặt ở giữa bàn thờ ngoài trời, cân đối, đối xứng.
Hàng 1 (Gần nhất người cúng – Hàng dưới): 3 hoặc 5 ly trà (trà xanh, trà hoa), 3 hoặc 5 ly rượu (rượu trắng, rượu vàng). Trà bên trái, rượu bên phải (người cúng nhìn vào). Giữa là 1 bát hương (đặt thẳng, không nghiêng).
Hàng 2 (Hàng giữa): Hoa quả (5 loại quả: Sầu riêng, Dừa, Đủ, Xoài, Vải/Thơm/Đào – cầu “Sầu Đủ Xoài Vải” hoặc “Phát Tài Quý”). Bày theo kiểu Tam trai (3 đĩa) hoặc Ngũ quan (5 đĩa). Giữa để 1 đĩa bánh chưng/bánh tét (bánh chưng vuông biểu tượng Đất, bánh tét tròn biểu tượng Trời) hoặc mâm 5 quả chính giữa.
Hàng 3 (Hàng trong – Gần bàn thờ nhất): Bánh kẹo, mứt Tết (bày 3 hoặc 5 đĩa/hộp). Gà luộc (quan trọng nhất – gà trống, cánh úp, miệng chứa hoa hồng/hồng đào, chân chéo lại, đặt trên đĩa/bàn tay). Xôi gấc/Xôi vò (1 đĩa). Chả giò/Nem rán (1 đĩa). Canh măng/Canh khổ qua (1 bát – nếu cúng có canh).
Hai bên mâm (Đối xứng):
Bên trái (Nam giới/Đương): 1 bầu rượu (hoặc 1 chai rượu), 1 hộp thuốc lá/điếu thuốc (nếu ông gia tiên/thần linh hút thuốc), 1 điếu tre.
Bên phải (Nữ giới/Âm): 1 khăn son/khăn quàng (nếu cúng Bà/Thần nữ), 1 gương nhỏ, 1 lược.
Dưới mâm/Trước mâm: Lò hương/Đèn dầu/Đèn nến (2 đèn/2 nến đối xứng 2 bên). Vàng mã (vàng Trời, vàng Địa, vàng Thổ Công, vàng Thái Tuế, vàng Cô hồn… gấp ngăn nắp, đặt trong khay/giấy báo). Tiền xù (lì xì cho con cháu sau khi cúng).
2. Mâm cúng trong nhà (Mâm cúng Gia tiên, Ông Táo/Thổ Công)
Vị trí mâm: Trên bàn thờ gia tiên (cao nhất) và bàn thờ Thổ Công/Ông Táo (góc bếp).
Nguyên tắc: Gọn gàng, trang trọng, không cần quá nhiều món như cúng ngoài. Tập trung vào: Hương, Trà, Rượu, Hoa quả, Bánh chưng/tét, Gà luộc (bắt buộc cúng ông Táo), Xôi, Chả, Canh, Vàng mã.
Bày trí cụ thể (Bàn thờ Gia tiên):
Giữa: 1 lọ hương (đặt thẳng), 1 bình hoa (hoa hồng, hoa cúc, hoa đào/mai – số lẻ 3, 5, 7 cành).
2 bên lọ hương: 2 đèn nến/đèn dầu (đối xứng).
Hàng trước lọ hương: 3/5 ly trà – 3/5 ly rượu (trà trái, rượu phải).
Hàng ngoài: 1 đĩa 5 quả (hoặc 3 đĩa hoa quả Tam trai), 1 đĩa bánh chưng/tét, 1 đĩa bánh kẹo/mứt.
Hai bên ngoài cùng: 1 đĩa gà luộc (trái), 1 đĩa xôi/chả/canh (phải) – Lưu ý: Cúng ông Táo thì Gà luộc là bắt buộc, đặt giữa hoặc bên trái.
Dưới bàn thờ/Trước mâm: Khay vàng mã (vàng Gia tiên, vàng Ông Táo, vàng Thổ Địa), Tiền xù.
Bày trí cụ thể (Bàn thờ Ông Táo/Thổ Công – thường ở bếp):
1 ly trà, 1 ly rượu, 1 bát cơm, 1 đũa.
1 con gà luộc nhỏ (hoặc 1 đùi gà) – Bắt buộc.
1 đĩa xôi gấc, 1 đĩa chả, 1 đĩa hoa quả nhỏ (3 quả).
Vàng Ông Táo (Vàng Thổ Công, Vàng Thổ Địa, Vàng Mã Tiền, Vàng Trư Mã…).
1 bát nước, 1 bát muối, 1 bát gạo (đặt dưới bàn thờ/địa sàn) – Đặc thù cúng Thổ Địa.
Các quy tắc số lượng “Chẵn – Lẻ” cần nhớ:
Số Lẻ (Dương – Trời – Nam): 1, 3, 5, 7, 9. Dùng cho: Số ly trà/rượu, số đĩa hoa quả, số cành hoa, số nén hương, số lần dập đầu, số lần đọc Nam mô. Ưu tiên số 3 (Tam tài: Trời – Đất – Người) và số 5 (Ngũ hành).
Số Chẵn (Âm – Đất – Nữ): 2, 4, 6, 8. Dùng cho: Đôi nến/đèn (2), Đôi gà (nếu cúng đôi), Đôi bánh chưng/tét (2), Vàng mã thường gấp thành chẵn (2, 4, 6 tờ).
Tuyệt đối tránh: Số lượng 4 (tử) cho hoa quả, bánh kẹo trên mâm cúng chính (trừ vàng mã, nến). Tránh số lượng 7 cho hoa quả (thường dùng 5 hoặc 3).
Các vật phẩm “Bắt buộc” và “Không được thiếu”:
Bắt buộc: Hương (hương thơm, không hương hóa chất), Nến/Đèn (sáng), Trà (xanh), Rượu (trắng/vàng), Hoa quả (tươi, đẹp, số lẻ), Bánh chưng/tét (truyền thống), Gà luộc (trống, nguyên con), Xôi gấc (màu đỏ – may mắn), Vàng mã (đủ loại: Trời, Địa, Thái Tuế, Thổ Công, Gia tiên, Cô hồn), Nước sạch, Muối, Gạo (cho cúng Thổ Địa).
Trang trọng: Khăn trải mâm (màu đỏ/vàng), Khay vàng mã, Bát hương đẹp, Bình hoa đẹp.
Việc bày trí đúng quy cách không chỉ đẹp mắt mà là ngôn ngữ giao tiếp với thế giới vô hình, biểu thị tâm thành của gia chủ. Sau khi bày xong, gia chủ thắp hương, mời thần, đọc văn khấn theo hướng dẫn ở phần trên.
Có thể bạn quan tâm: Tổng Hợp Văn Khấn Cúng Thần Tài, Thổ Địa Đầy Đủ Theo Từng Dịp (cập Nhật 2025)
Lưu ý quan trọng khi cúng giao thừa
Để nghi lễ cúng giao thừa đạt hiệu quả tâm linh cao nhất, gia chủ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc về thái độ, hành động và kiêng kỵ, tránh những sai lầm làm giảm sự trang trọng hoặc vi phạm phong tục.
Những điều nên làm trong đêm giao thừa
Giữ tâm thành kính, thái độ trang trọng từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc lễ.
Tâm thành là yếu tố quyết định giá trị của nghi lễ. Gia chủ cần tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo lịch sự (ưu tiên áo dài, vest hoặc trang phục truyền thống), tránh mặc đồ ngủ, đồ lửng, quần áo rách nát hay màu đen sẫm toàn bộ. Khi đứng trước bàn thờ, hai tay gom chặt, cúi người khom lưng, không nói chuyện riêng, không nhìn lung tung, không cười đùa, không dùng điện thoại. Trước khi thắp hương, hãy rửa tay bằng nước hoa hoặc nước muối loãng để thanh tịnh.
Chuẩn bị bài văn khấn đúng đối tượng, đọc to, rõ ràng, không vội vàng.
Mỗi phần cúng (Ngoài trời, Trong nhà/Gia tiên, Thổ Công) có bài văn riêng. Gia chủ nên in hoặc viết sạch bài văn, cầm trên tay hoặc đặt trên kệ đọc để không bị quên lỡ câu. Đọc với ngữ điệu trầm ấm, từng chữ một, đủ lời dẫn, lời khấn, lời nguyện cầu. Nếu gia chủ không thành thạo, có thể nhờ người lớn tuổi trong gia đình hoặc người am hiểu phép đọc thay, nhưng gia chủ phải là người chủ lễ, thắp hương mời thần.
Mời thần đúng thứ tự và đúng thời điểm “Giao thừa” (23h – 1h đêm 30 Tết).
Thứ tự mời chuẩn: Ngũ phương Thái Tuế, Hoàng Thiên Hậu Thổ, Thần chủ quản đất (Thổ Công/Thổ Địa), Tổ tiên gia tộc, Các vị Tiền hiền Hậu hiền, Cô hồn Đảo tịch. Thời điểm vàng là đúng giờ Tý (23h ngày 30 Tết âm lịch đến 1h ngày 1 Tết âm lịch) – lúc giao giao giữa năm cũ năm mới, khí dương vừa sinh, linh nghiệm nhất. Nếu cúng sớm hơn (trưa 30 Tết) chỉ được cúng Thổ Công, cúng gia tiên, chưa cúng Trời Đất.
Xông đất may mắn sau khi lễ xong.
Sau khi lễ cúng ngoài trời và trong nhà kết thúc, gia chủ (hoặc người tuổi hợp, tuổi “địa chủ” nhà) mang theo hương, đèn, quả bóng, tiền xì hót ra cổng xông đất. Chọn hướng đi phù hợp với tuổi, tuổi xung khắc của năm mới (tra theo hoàng đạo). Về nhà không được quay đầu nhìn lại, không nói chuyện trên đường, bước vào nhà ngay lập tức để “đón tài lộc”.
Ăn uống lễ vật (xông hương) ngay sau khi lễ dứt, mời khách, tặng lì xì.
Việc “xông hương” (ăn lễ) thể hiện sự chia sẻ phúc lành từ thần linh. Gia đình ngồi sum vầy, ăn uống vui vẻ, tránh cãi vã, nói lời xui xẻo. Năm mới đến, người lớn tặng lì xì cho người nhỏ, chúc tuổi, chúc an khang thịnh vượng.
Những điều kiêng kỵ, tránh tuyệt đối trong đêm giao thừa
Không cúng vào giờ “Hắc đạo” hoặc giờ xung khắc với tuổi gia chủ.
Tra cứu lịch âm để tránh các giờ: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần… (tùy năm) thuộc hắc đạo. Nếu tuổi gia chủ xung với giờ Tý (tuổi Ngọ), có thể chọn giờ Sửu (1h-3h) hoặc Dần (3h-5h) sáng mùng 1 để cúng, vẫn nằm trong khung “giao thừa” rộng hơn. Tuyệt đối không cúng quá sớm (trước 23h ngày 30) cho phần cúng Trời Đất.
Không dùng lễ vật sống, tươi nhưng bị dập nát, hư hỏng, trái cây dị ứng, mùi hôi.
Trái cây phải tươi ngon, nguyên vẹn, không vết thương, không dập nát. Kiêng trái cây có mùi nồng nặc (sầu riêng, mít, chà là – tùy địa phương), trái cây mang ý nghĩa xấu (lê – ly tan, đào – đào thoát – tuy đào dùng để cúng nhưng không ăn lễ, dưa hấu – vỡ tan). Không dùng đồ ăn mang lại (mua sẵn để nguội), phải nấu mới, còn nóng/hơi ấm. Không dùng vàng mã in sẵn hình ảnh không phù hợp (hình người, hình thú dữ), vàng mã phải loại vàng giấy truyền thống (vàng Trời, vàng Địa, vàng Thái Tuế, vàng Thổ Công, vàng Gia tiên, vàng Cô hồn).
Không để bếp lửa tắt, không quét dọn rác ra ngoài nhà sau giờ Tý.
Lửa bếp tượng trưng cho sự sinh sôi, ấm no. Đêm giao thừa bếp phải bật lửa liên tục. Rác thải, c sweeping (quét nhà) phải dọn xong trước giờ Tý. Sau giờ Tý (đã sang năm mới) tuyệt đối không quét nhà, không đổ rác, không tưới nước ra ngoài cổng, không cho người ngoài mượn lửa, mượn muối, mượn gạo, mượn tiền – vì sợ xua đuổi tài lộc, may mắn năm mới vừa đón về.
Không cãi nhau, nói lời nặng, đập vỡ vật dụng, khóc lóc, than vãn.
Không gian năng lượng đêm giao thừa rất nhạy cảm. Cảm xúc tiêu cực, tiếng động mạnh (đập phá) sẽ xua đuổi thần linh, mang lại xui xẻo cho cả năm. Giữ bình an, vui vẻ, nói lời tốt đẹp, chúc phúc lẫn nhau.
Không để nến hương tắt giữa chừng, không châm hương bằng miệng thổi.
Nến hương tắt giữa chừng được coi là dấu hiệu không lành (thần không nhận, gia chủ thiếu thành). Dùng ngón tay bóp tắt ngọn nến hoặc dùng dụng cụ bóp nến. Hương phải cắm thẳng đứng, không bị ngửa, không gãy. Số lượng hương thường là 3 hoặc 5 que (số lẻ), cắm thành hình tam giác hoặc thẳng hàng.
Không để trẻ nhỏ, người tang sự (vừa mất người thân dưới 100 ngày), người đau ố heavy, người mang thai tháng cuối đứng gần bàn thờ cúng Trời Đất.
Nhóm đối tượng này khí trường yếu (âm khí nặng hoặc dương khí chưa đủ), dễ bị ảnh hưởng bởi không khí linh thiêng, ma quỷ đêm giao thừa (cúng Cô hồn). Nên ở trong nhà, tránh ra cổng, tránh đứng đối diện bàn thờ ngoài trời.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Thôi Nôi Đầy Đủ, Chuẩn Xác Cho Bé Trai, Bé Gái: Lễ Vật, Văn Khấn & Nghi Thức
Lễ vật cúng giao thừa cần chuẩn bị
Lễ vật cúng giao thừa phải đầy đủ ba phần chính: Cúng Trời Đất (Ngoài trời), Cúng Gia tiên (Trong nhà), Cúng Thổ Công/Thổ Địa (Bếp/Địa chủ), mỗi phần có quy cách và loại vật phẩm riêng biệt thể hiện sự tôn ti, thành kính.
Phân loại lễ vật theo từng phần cúng
Cúng ngoài trời (Cúng Trời, Đất, Thái Tuế, Chư Phật, Cô hồn): Mâm lễ vegeterian (chay) là chuẩn mực, thể hiện lòng từ bi, không sát sinh.
Lời khấn: Văn khấn cúng Trời Đất, Thái Tuế, Chư Phật, Cô hồn (in sẵn hoặc viết tay).
Hương, Nến, Hoa: Hương thính/nghệ (3 hoặc 5 que), 1 cặp nến to (sáng), 1 bình hoa hồng/hoa hài/hoa cúc trắng/vàng (số lẻ: 3, 5, 7 bông).
Trà, Rượu, Nước, Muối: 1 trà, 1 rượu (rượu trắng hoặc rượu vàng), 1 bát nước sạch, 1 bát muối trắng (để rải cho Cô hồn).
Bánh, Kẹo, Xôi, Chè: Bánh chưng/bánh tét (1 đôi hoặc 2 cái), bánh gâteaux/bánh mặn chay (đỗ, đậu xanh), kẹo mứt chay (đậu phộng, gừng, dừa), xôi gấc/xôi đậu xanh (1 đĩa), chè đậu đỏ/chè hạt sen (1 bát).
Hoa quả: 5 loại quả代表 ngũ hành (ví dụ: Xoài – Sung – Sầu – Dừa – Thơm/Đào – Lựu – Xoài – Hồng – Quýt), số lẻ mỗi loại (3, 5, 7 quả). Quả phải to, đẹp, chín tới, không dập.
Vàng mã: Vàng Trời (đỏ), Vàng Địa (vàng), Vàng Thái Tuế (đỏ/vàng), Vàng Chư Phật (vàng), Vàng Cô hồn (trắng/vàng kim loại nhỏ), Vàng Thổ Công (vàng/đỏ nhỏ). Mỗi loại 1 gói/1 tờ to.
Đồ trang trí: Cây nêu nhỏ (nếu có), băng rôn “Chúc Mừng Năm Mới”, khăn trải mâm đỏ/vàng.
Cúng trong nhà – Gia tiên (Bàn thờ tổ tiên): Mâm lễ mặn (mân) hoặc chay tùy truyền thống gia đình, nhưng phổ biến là mâm mặn đầy đủ “Tam sinh” (Gà, Lợn, Cá) hoặc “Ngũ sinh”.
Lời khấn: Văn khấn cúng Gia tiên, Tổ tiên.
Hương, Nến, Hoa: Hương thính (3, 5, 7, 9 que), 1 cặp nến to, 1 bình hoa tươi (hoa hồng, cúc, lan, mai – màu hồng, đỏ, vàng, trắng), số lẻ.
Trà, Rượu, Nước: 1 trà, 1 rượu (rượu vang, rượu nếp, rượu trắng), 1 bát nước.
Mâm mặn chính (Tam sinh/Ngũ sinh):
Gà luộc/trống (nguyên con, mổ ngửa, đặt đầu ngửa hướng bàn thờ hoặc hướng ra cửa tùy phong tục, xỏ hồng qua mỏi gà).
Giò lụa/chả lụa (1 cuốn, cắt lát hình hoa).
Thịt heo luộc (thăn hoặc sườn, cắt miếng vuông, xắp đẹp).
Cá (luộc/hấp/chiên – cá chép, cá trắm, cá rô phi, nguyên con).
Trứng vịt luộc (số lẻ: 3, 5 quả, bóc vỏ hoặc giữ vỏ xanh).
Mâm phụ (Bánh, Xôi, Chè, Quả, Mứt): Bánh chưng/tét, xôi gấc, chè, hoa quả (giống ngoài trời nhưng có thể thêm quả ngon mà gia tiên 생前 thích ăn), mứt Tết, kẹo, bánh kẹp, bánh in.
Vàng mã: Vàng Gia tiên (vàng to, có hình phúc/lộc/thọ), Vàng tiền bạc (vàng mã nhỏ lẻ cho tiền tiêu).
Khăn trải, Khay, Bát, Đĩa: Đầy đủ, sạch đẹp.
Cúng Thổ Công/Thổ Địa/Ông Táo (Bếp, Sân, Cổng): Mâm lễ đơn giản, thiết thực, ưu tiên đồ ăn “đời thường”, có rượu, muối, gạo.
Lời khấn: Văn khấn cúng Thổ Công, Thổ Địa, Ông Táo (nếu chưa tiễn Ông Táo ngày 23/12 – thường đã tiễn rồi, giờ này cúng Thổ Công/Thổ Địa chủ quản đất nhà).
Hương, Nến: Hương (3 que), 1 cặp nến nhỏ.
Trà, Rượu, Nước, Muối, Gạo: 1 trà, 1 rượu (rượu trắng mạnh), 1 bát nước, 1 bát muối, 1 bát gạo thô (để rải).
Lễ vật ăn: Gà luộc (có thể dùng gà đã cúng gia tiên rổ xuống), giò lụa, xôi gấc, bánh chưng, quả (ít hơn, 1 đĩa), mì gói/phở khô (tượng trưng cho ăn no), bánh mì, chả cá.
Vàng mã: Vàng Thổ Công (vàng nhỏ, loại “Thổ Công/Thổ Địa”), Vàng Ma (vàng cho cô hồn quanh nhà – tùy phong tục).
Đặc biệt: Cần.prepare sẵn 1 cái chổi, 1 cái xẻng, 1 bình nước, 1 bó rơm/rạ (để đốt vàng mã xong rải muối, gạo, nước, quét sạch bia vàng).
Số lượng và cách bài trí lễ vật
Quy tắc số lẻ (Dương) cho sự sinh sôi, số chẵn (Âm) chỉ dùng cho cúng Cô hồn/người mới mất.
Hương: 3 que (Tam bảo: Phật – Pháp – Tăng / Trời – Đất – Người), 5 que (Ngũ hành), 7 que (Thất tinh), 9 que (Cửu thiên). Phổ biến nhất là 3 hoặc 5 que. Cắm thẳng, đều nhau, hình tam giác đều hoặc thẳng hàng.
Hoa quả: Mỗi loại 3, 5, 7, 9 quả. Tổng số loại hoa quả thường là 5 loại (Ngũ hành: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ) hoặc 3 loại (Tam tài).
Bánh chưng/tét: 1 cặp (2 cái – Âm Dương hòa hợp) hoặc 2 cặp (4 cái). Đặt đối xứng hai bên mâm.
Nến: 1 cặp (2 cây – Âm Dương).
Vàng mã: Số lượng tờ/gói lẻ (1, 3, 5, 7, 9 tờ/gói mỗi loại).
Cách bài trí mâm cúng chuẩn “Tam bàn” (3 hàng ngang) hoặc “Ngũ bàn” (5 hàng ngang) từ ngoài vào trong (gần bàn thờ nhất):
- Hàng 1 (Ngoài cùng – gần người lễ): Trà, Rượu, Nước, Muối, Gạo (nếu cúng Thổ Công), Bát hương (đặt chính giữa).
- Hàng 2 (Giữa): Hoa quả (đặt đối xứng 2 bên), Bánh kẹo, Mứt, Xôi, Chè (đặt giữa hoặc 2 bên).
- Hàng 3 (Trong cùng – gần bàn thờ nhất): Mâm mặn chính (Gà, Giò, Thịt, Cá, Trứng) – đặt ngay giữa, đối diện bàn thờ. Bánh chưng/tét đặt 2 bên mâm mặn.
- Hai bên 2 cột/2 cạnh bàn thờ: 1 cặp nến (bên trái – Dương, bên phải – Âm), 1 cặp bình hoa (bên ngoài nến hoặc bên trong tùy khe).
- Vàng mã: Đặt trên khay vàng riêng, để bên cạnh mâm lễ hoặc trên bàn thờ phụ, không đặt lên trên mâm lễ vật ăn uống.
- Bài văn: Đặt trên kệ đọc hoặc cầm tay, không để lên mâm lễ vật.
Lưu ý thẩm mỹ: Mâm lớn ở giữa, mâm nhỏ hai bên. Màu sắc hài hòa: Đỏ (xôi gấc, khăn, vàng mã) – Vàng (hoa, quả, bánh) – Trắng (trà, rượu, muối, gà) – Xanh (lá chưng, rau飾, hoa cúc). Không chồng chéo, không che khuất bài vị/hương lửa.
Những lễ vật nên và không nên dùng
Lễ vật NÊN dùng (Mang ý nghĩa tốt, phù hợp phong tục):
- Hoa quả: Xoài (Xoài – “Xoài” đọc nhanh như “Sái” – tài lộc), Sung (Sung – “Sung” túc, sung sướng), Sầu (Sầu – “Sầu” riêng nhưng dùng cho “Sầu” đâu – sum vầy), Dừa (Dừa – “Dừa” – “Vừa” ý), Thơm (Thơm – đời sống thơm tho), Hồng (Hồng – hồng hạnh), Quýt/Đào (Quýt – “Quý” khách, Đào – màu hồng may mắn), Lựu (Lựu – nhiều con, nhiều cháu), Chôm chôm (Chôm – “Chôm chôm” – sum họp).
- Thịt: Gà trống (trống – “trống” trời, báo minh, dương khí mạnh), Heo (heo – “hê” – no ấm), Cá chép (chép – “chép” vẽ, vinh hoa), Cá trắm (trắm – “trắm” – trầm tĩnh, an khang).
- Bánh: Bánh chưng (tròn/vuông – đất/trời), Bánh tét (tròn – tròn trĩnh), Bánh in (in – “ân” đức), Bánh gâteaux (ngọt ngào).
- Xôi: Xôi gấc (màu đỏ – may mắn, hồng hạnh), Xôi đậu xanh (màu xanh – thanh bình), Xôi vò (trắng – trong sạch).
- Rượu: Rượu nếp (ngọt, thanh), Rượu trắng (mạnh, thanh lọc), Rượu vang (sang trọng).
- Vàng mã: Vàng giấy truyền thống (vàng ma, vàng Trời, vàng Địa, vàng Thổ Công, vàng Gia tiên, vàng Thái Tuế), Vàng kim loại (vàng nhũ, vàng sao) cho phần cúng chính.
Lễ vật KIÊNG KỶ, KHÔNG NÊN dùng (Mang ý nghĩa xấu, vi phạm nghi lễ):
- Hoa quả: Lê (Lê – “Ly” tan), Đào (ăn lễ – Đào thoát, đào mệnh – chỉ dùng để cúng/view, không ăn), Dưa hấu (Dưa – “Dựa” nhưng vỡ tan dễ), Sầu riêng/Mít/Chà là (mùi nồng, nặng mùi, không thanh tịnh – nhiều nơi kiêng cúng Trời Đất/Gia tiên), Cam/Sành (chua – chua xót), Táo (Táo – “Táo” bạo – ít dùng).
- Thịt/Cá: Thú rừng (có máu, sát sinh nặng), Chó, Mèo (bạn người), Rắn, Nhím, Ếch (âm khí), Cá nhái (nhiều xương, ít thịt), Cá cơm (nhỏ, liệt), Con vật chết tự nhiên/bệnh, Thịt bẩn, Thịt đã để qua đêm (không tươi).
- Trứng: Trứng gà (nhỏ, yếu – chỉ dùng trứng vịt/trứng cút), Trứng vịt lộn (hình thai nhi, không trang trọng), Trứng bỏng/hỏng.
- Bánh kẹo: Bánh kem tươi (dễ hỏng, nhân tạo), Kẹo dẻo bọc giấy nhiều màu (nhiễu nhương), Bánh có hình thú dữ, hình người.
- Hoa: Hoa giả (nhựa, giấy – vô hồn), Hoa khô, Hoa tía tô, húng quế (dùng ăn, không cúng), Hoa có gai (hoa hồng có gai thì cắt gai, tốt nhất dùng hoa không gai: cúc, lan, hồng không gai, mai, đào).
- Vàng mã: Vàng in hình người, hình thú, hình tiền Việt Nam/VNĐ thật (pháp luật cấm), Vàng nylon/băng ron (khói độc, không đốt hết thành tro bạc), Vàng mã in chữ “Hell Bank Note” (văn hóa phương Tây, không phù hợp tín ngưỡng Việt).
- Khác: Đồ ăn mang lại (cold food), Đồ ăn nhanh (burger, pizza, gà rán – không trang trọng), Rượu bia (bia có cồn thấp, không thanh khiết như rượu), Nước ngọt có gas (không dùng làm trà/rượu cúng chính), Thuốc lá, Trầu cau (chỉ cúng Thổ Công/Ông Táo một số nơi, không cúng Gia tiên/Trời Đất).