Hướng Dẫn Cúng Rước Ông Táo Đêm Giao Thừa Chuẩn Nghi Thức: Văn Khấn, Giờ Cúng, Lễ Vật Chi Tiết Nhất

Cúng rước ông Táo đêm giao thừa là nghi lễ quan trọng nhất trong dịp Tết Nguyên đán, diễn ra vào khung giờ vàng từ 23h đến 23h45 đêm 30 Tết (giờ Tý) để đón ông Táo mới về trông coi gia đình. Nghi lễ bao gồm ba mâm cỗ bắt buộc (mặn, ngũ quả, vàng mã), văn khấn đọc đúng quy trình mời Gia tiên – Thổ địa – Ông Táo, và thứ tự thực hiện từ dọn bàn thờ đến xông hương, hái lộc, ăn cỗ.
Bài viết cung cấp thông tin đầy đủ về xác định giờ cúng chuẩn theo âm lịch, xử lý năm không có ngày 30, hai mẫu văn khấn chính thống cho nhà riêng và cơ quan, chi tiết thành phần lễ vật theo truyền thống ba miền, và quy trình nghi lễ từng bước từ chuẩn bị đến kết thúc.
Đặc biệt, phần bổ sung giải quyết các trường hợp đặc biệt như kết hợp Tất niên – Tạ đất, cúng nhà mới, ngày mùng 7, cùng các kị kỵ về trang phục, người cúng, hướng bàn thờ và sai lầm thường gặp cần tránh để lễ cúng đạt ý nghĩa linh thiêng, đón năm mới an khang, tài lộc.
Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng nội dung để chuẩn bị cúng rước ông Táo đêm giao thừa trọn vẹn, đúng nghi thức.
Cúng rước ông Táo đêm giao thừa đúng giờ là khi nào?
Giờ cúng rước ông Táo chuẩn nhất là khung 23h – 23h45 đêm 30 Tết (giờ Tý), đây là lúc giao thừa âm dương, ông Táo mới hoàn tất trình trình Ngọc Hoàng và về đến nhà trông coi năm mới. Nếu năm không có ngày 30 tháng Chạp (tháng nhỏ), nghi lễ dời sang tối ngày 29 tháng Chạp – ngày cuối cùng của năm cũ, vẫn giữ nguyên khung giờ Tý.
Để hiểu rõ lý do và cách áp dụng cho từng năm cụ thể, chúng ta cần phân tích ý nghĩa giờ Tý và quy tắc xử lý năm tháng nhỏ.
Giờ cúng rước ông Táo vàng nhất là giờ Tý (23h – 23h45)?
Giờ Tý (23h – 23h45) là khung giờ vàng vì đây là thời điểm giao thừa giữa năm cũ và năm mới, lúc âm dương chuyển đổi, ông Táo mới được Ngọc Hoàng cho về đến nhà nhận nhiệm vụ trông coi bếp núc cả năm. Cúng quá sớm (trước 23h) ông Táo chưa về, cúng quá muộn (qua 23h45 – sang giờ Sửu) đã mất giờ giao thừa, giảm ý nghĩa linh thiêng của nghi lễ.
Theo tín ngưỡng dân gian và phong thủy, giờ Tý là lúc “một âm một dương”, khí trời đất hội tụ, cổng trời mở ra, các vị thần thánh xuống phàm. Ông Táo (Ông Công, Ông Táo, Bà Táo) sau khi trình trình năm cũ tại trời xanh, đúng giờ Tý sẽ hạ phàm về nhà. Nếu gia chủ cúng sớm lúc 21h – 22h (giờ Hợi), ông Táo vẫn còn ở trời, lễ cúng trở thành “mời trống”, không có đối tượng nhận lễ. Ngược lại, cúng sau 23h45 (giờ Sửu) nghĩa là đã qua lúc giao thừa, ông Táo đã về từ trước, lễ cúng thành “chào muộn”, không còn hiệu lực đón tài lộc đầu năm.
Một số lưu ý thực tế giúp gia chủ nắm chắc giờ cúng:
– Chuẩn bị sẵn sàng lễ vật, văn khấn, hương nến từ trước 22h30 để không vội vã.
– Đặt đồng hồ báo thức hoặc nhắc nhở nhau trong gia đình, tránh ngủ quên hoặc xem tivi Tết quên giờ.
– Nếu gia đình có người lớn tuổi, trẻ nhỏ, có thể cúng sớm vài phút (22h55 – 23h00) để kịp đọc khấn trọn vẹn trước 23h45.
– Không được cúng vào trưa 30 Tết hay sáng mùng 1 – đây là sai lầm phổ biến làm mất đi bản chất “rước ông Táo về nhà” đúng lúc giao thừa.
Năm không có ngày 30 Tết thì cúng rước ông Táo vào ngày nào?
Khi năm âm lịch không có ngày 30 tháng Chạp (tháng Chạp nhỏ, chỉ có 29 ngày), nghi lễ cúng rước ông Táo diễn ra vào tối ngày 29 tháng Chạp – ngày cuối cùng của năm cũ, vẫn giữ nguyên khung giờ Tý (23h – 23h45). Quy tắc này áp dụng đồng đều cho tất cả các năm tháng nhỏ, không lệch sang ngày 1 tháng Giêng hay ngày 28 tháng Chạp.
Dưới đây là minh họa cho các năm gần đây để người đọc đối chiếu nhanh:
| Năm âm lịch | Có ngày 30 tháng Chạp? | Ngày cúng rước ông Táo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2024 (Giáp Thìn) | Có (30/12/ÂL) | Tối 30/12/ÂL (9/2/2024 DL) | Năm đầy tháng |
| 2025 (Ất Tỵ) | Không (tháng nhỏ) | Tối 29/12/ÂL (28/1/2025 DL) | Tháng Chạp nhỏ |
| 2026 (Bính Ngọ) | Có (30/12/ÂL) | Tối 30/12/ÂL (16/2/2026 DL) | Năm đầy tháng |
| 2027 (Đinh Mùi) | Không (tháng nhỏ) | Tối 29/12/ÂL (5/2/2027 DL) | Tháng Chạp nhỏ |
| 2028 (Mậu Thân) | Có (30/12/ÂL) | Tối 30/12/ÂL (25/1/2028 DL) | Năm đầy tháng |
Lưu ý quan trọng: Dù cúng ngày 29 hay ngày 30, khung giờ Tý (23h – 23h45) và toàn bộ quy trình lễ vật, văn khấn, nghi thức giữ nguyên không thay đổi. Chỉ khác ngày âm lịch trên lịch treo. Nhiều gia đình nhầm lẫn cúng sớm vào trưa ngày 29 hoặc chuyển sang mùng 1 – cả hai đều sai nghi thức. Hãy kiểm tra lịch âm chính xác năm đó (có thể tra trên lịch Vạn Niên, ứng dụng lịch Việt, hoặc hỏi người lớn trong gia đình) để xác định đúng ngày cuối năm.
Văn khấn rước ông Táo về nhà đầy đủ, chuẩn nhất (Không Tụng Kinh)
Văn khấn rước ông Táo chuẩn nhất là mẫu không Tụng Kinh, đọc theo trình tự: Nam mô A Di Đà Phật (3 lần) → Kính lạy Chín phương trời… → Khai kinh → Hương linh Gia tiên/Thổ địa → Cúi xin ông Công ông Táo… Mẫu này phổ biến tại hầu hết các gia đình Việt (theo hướng dẫn của Bách Hóa XANH, Đồ Cúng Việt, Chùa Bà Vàng) và phân biệt rõ ràng giữa cúng tại nhà riêng (thờ Gia tiên) và cúng tại cơ quan/cửa hàng (thờ Thổ địa, Long mạch, Chư vị Tôn thần).
Phần dưới đây cung cấp hai mẫu văn khấn đầy đủ, chính xác từng chữ, kèm hướng dẫn đọc và điều chỉnh đối tượng thờ phụng cho phù hợp bối cảnh.

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Cúng Ông Công Ông Táo Theo Phật Giáo Đúng Chuẩn Tại Gia: Lễ Vật, Văn Khấn, Thời Gian Và Ý Nghĩa
Văn khấn rước ông Táo tại nhà riêng (Mẫu tiêu chuẩn)
Văn khấn rước ông Táo tại nhà riêng tập trung mời Gia tiên, Thổ địa, ông Công ông Táo về nhận lễ, không nhắc đến Thần Tài, Thổ công kinh doanh. Nội dung đầy đủ như sau:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, mỗi lần cúi đầu)
Kính lạy Chín phương trời, Mười phương Chư Phật, Chư Phật Mười phương.
Kính lạy Thái Thượng Ngọc Hoàng Chí Tôn Thượng Đế.
Kính lạy Nam phương Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật.
Kính lạy Chư Phật, Chư Bồ Tát, Chư La Hán, Chư Tiên Thánh.
Kính lạy Ngũ phương Năm nhậm Chư vị Tôn Thần.
Kính lạy Thần chủ Ngài… (điền tên vị tổ tiên cao nhất được thờ tại nhà).
Kính lạy Hương linh Gia tiên các đại: Cao, Tăng, Hậu, Tiền, Nội, Ngoại, huynh, đệ, tỷ, muội, con, cháu… đã khuất, đã đi trước.
Kính lạy Hương linh Thổ địa, Thần chủ Bản cảnh, Chư vị Đại vương, Chư vị Tôn thần.
Kính lạy Ông Công, Ông Táo, Bà Táo – Chư vị Thần linh cai quản bếp núc, ghi chép thiện ác.
Khai kinh: (Đọc 1 lần)
Kinh sư Phật thuyết Đại báo phụ mẫu ân trọng kinh.
Kinh sư Phật thuyết Đại báo phụ mẫu ân trọng kinh.
Kinh sư Phật thuyết Đại báo phụ mẫu ân trọng kinh.
Hương linh Gia tiên các đại… (Đọc tiếp phần mời Gia tiên)
Hôm nay là đêm giao thừa, năm cũ qua đi, năm mới đến. Con cháu… (điền tên chủ lễ) cùng gia đình toàn thể thành tâm sắm sửa hương hoa, trà quả, lễ vật, thắp hương đốt nến, dâng lên trước án.
Cúi xin Hương linh Gia tiên các đại… đã khuất, đã đi trước, hãy nhân nhượng hương hỏa, giáng lâm bàn thờ, chứng giám con cháu lễ bái, ban phước lành, an khang, thịnh vượng cho con cháu lộc, tài, tài lộc, vạn sự như ý.
Cúi xin Hương linh Thổ địa, Thần chủ Bản cảnh, Chư vị Đại vương, Chư vị Tôn thần… đã ban phước cho gia đình con cháu một năm an lành, không bệnh tật, không tai nạn, buôn bán kinh doanh phát đạt, con cái ngoan ngoãn, vạn sự亨 thông.
Cúi xin Ông Công, Ông Táo, Bà Táo – Chư vị Thần linh cai quản bếp núc, ghi chép thiện ác. Hôm nay là đêm giao thừa, năm cũ đã qua, năm mới đã đến. Con cháu… thành tâm kính mời Chư vị Thần linh về nhà, nhận lễ cúng, trông coi bếp núc, che chở gia đạo, ban cho con cháu một năm mới: Sức khỏe dẻo dai, công danh tiến bước, tài lộc hưng vượng, gia đạo hòa thuận, vạn sự như ý.
Con cháu… cùng gia đình toàn thể thành tâm lễ bái, cúi xin Chư vị Thần linh chứng giám, ban phước.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, mỗi lần cúi đầu)
Hướng dẫn đọc văn khấn tại nhà:
– Người đọc nên là chủ nhà (ông/chồng) hoặc người lớn tuổi nhất trong gia đình (ông bà, cha mẹ), giọng đọc trầm ấm, rõ ràng, không vội vàng, không quá to cũng không quá nhỏ.
– Trước khi đọc: Rửa tay, mặt sạch, mặc áo dài/quan trọng, đứng thẳng lưng, hai tay chắp trước ngực.
– Khi đọc đến “Kính lạy…”, “Cúi xin…”, cúi đầu 1 góc 45 độ, hai tay chắp.
– Đọc xong “Nam mô A Di Đà Phật” 3 lần cuối cùng, cúi lạy 3 lần, rồi xin ấn (hái lộc) và đốt vàng mã.
– Không được đọc lướt, bỏ sót chữ, thêm bớt tùy ý. Nếu quên, có thể xin lỗi Chư vị Thần linh trong lòng và đọc lại từ đầu câu đó.
Văn khấn rước ông Táo tại cơ quan, cửa hàng, xí nghiệp
Văn khấn tại cơ quan/cửa hàng/xí nghiệp điều chỉnh đối tượng thờ phụng: thêm Hương linh Thổ địa, Long mạch, Chư vị Tôn thần cai quản đất đai, kinh doanh; bổ sung câu cầu an cho buôn bán may mắn, tài lộc hưng vượng, nhân viên an khang, sự nghiệp phát triển. Cấu trúc chung giữ nguyên (Nam mô → Kính lạy → Khai kinh → Mời Thần → Cầu an), nhưng phần “Cúi xin” mở rộng đối tượng và nội dung cầu nguyện.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Kính lạy Chín phương trời, Mười phương Chư Phật, Chư Phật Mười phương.
Kính lạy Thái Thượng Ngọc Hoàng Chí Tôn Thượng Đế.
Kính lạy Nam phương Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật.
Kính lạy Chư Phật, Chư Bồ Tát, Chư La Hán, Chư Tiên Thánh.
Kính lạy Ngũ phương Năm nhậm Chư vị Tôn Thần.
Kính lạy Hương linh Thổ địa, Long mạch, Thần chủ Bản cảnh, Chư vị Đại vương, Chư vị Tôn thần cai quản đất đai, núi non, sông ngòi, kinh doanh buôn bán tại địa bàn này.
Kính lạy Ông Công, Ông Táo, Bà Táo – Chư vị Thần linh cai quản bếp núc, ghi chép thiện ác tại cơ quan/cửa hàng/xí nghiệp này.
Khai kinh: (Đọc 1 lần)
Kinh sư Phật thuyết Đại báo phụ mẫu ân trọng kinh. (3 lần)
Hôm nay là đêm giao thừa, năm cũ qua đi, năm mới đến. Chúng con là: Chủ cơ quan/cửa hàng/xí nghiệp… (điền tên đơn vị, địa chỉ) tên là… (tên chủ/người đại diện) cùng tập thể cán bộ, nhân viên toàn thể thành tâm sắm sửa hương hoa, trà quả, lễ vật, thắp hương đốt nến, dâng lên trước án.
Cúi xin Hương linh Thổ địa, Long mạch, Thần chủ Bản cảnh, Chư vị Đại vương, Chư vị Tôn thần… đã ban phước cho đơn vị chúng con một năm qua an lành, không sự cố, không tai nạn, kinh doanh buôn bán thuận lợi, tài chính dư dả. Năm mới xin ban cho: Buôn bán may mắn, khách đến như vũng, tài lộc hưng vượng, nguồn thu ngày tăng, chi tiêu hợp lý, kinh doanh phát đạt, mở rộng quy mô, vạn sự như ý.
Cúi xin Ông Công, Ông Táo, Bà Táo – Chư vị Thần linh cai quản bếp núc, ghi chép thiện ác. Xin Chư vị về nhà, nhận lễ cúng, trông coi bếp núc, che chở cho tập thể cán bộ, nhân viên: Sức khỏe dẻo dai, tâm an ý thích, công việc suôn sẻ, thăng tiến trong sự nghiệp, gia đình an khang, hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn, vạn sự亨 thông.

Có thể bạn quan tâm: Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo 2026 Đúng Chuẩn & Cách Cúng Chi Tiết Theo Phong Tục
Cúi xin Chư vị Thần linh chứng giám, ban phước cho đơn vị chúng con một năm mới: Bình an, thịnh vượng, hưng long, phát đạt.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Các điều chỉnh quan trọng so với văn khấn nhà riêng:
1. Đối tượng thờ phụng: Bỏ “Hương linh Gia tiên các đại” (vì cơ quan không thờ tổ tiên gia tộc), thay bằng “Hương linh Thổ địa, Long mạch, Thần chủ Bản cảnh, Chư vị Đại vương, Chư vị Tôn thần cai quản đất đai, kinh doanh”.
2. Nội dung cầu an: Tập trung vào kinh doanh, tài chính, nhân sự, sự nghiệp – không cầu an cho “con cái, cháu chắt” theo kiểu gia đình.
3. Người đọc: Chủ đơn vị, giám đốc, hoặc người được ủy quyền (thường là người nắm giữ dấu, người quyết định tài chính). Tránh để nhân viên thường đọc thay mặt nếu không có sự ủy quyền rõ ràng.
4. Lễ vật: Thêm mâm cỗ cho nhân viên (cơm, cháo, bánh kẹo, nước ngọt) đặt riêng bên cạnh bàn thờ chính, thể hiện tinh thần “cùng ăn cùng ở, cùng lo cùng vui”.
5. Thời gian: Nên cúng trước giờ Tý khoảng 15-20 phút (22h40 – 22h45) để kịp đọc xong trước 23h45, sau đó toàn thể nhân viên cùng ăn cỗ Tết, trao đổi, chúc Tết nhau tạo không khí đoàn kết.
Lưu ý khi đọc tại cơ quan:
– Văn khấn in 2 bản: 1 bản để bàn thờ, 1 bản người đọc cầm tay (chữ to, rõ ràng, có dấu câu).
– Đọc xong, chủ đơn vị xin ấn đầu tiên, sau đó mời các cấp lãnh đạo, nhân viên đại diện xin ấn theo thứ tự chức danh/độ tuổi.
– Đốt vàng mã, đồ giấy ở nơi an toàn (bồn đốt chuyên dụng, sân rộng), tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy của đơn vị.
– Không được đọc văn khấn nhà riêng tại cơ quan và ngược lại – mỗi không gian có năng lượng, đối tượng thờ phụng khác nhau, đọc sai khiến lễ cúng mất tác dụng.
Chuẩn bị lễ vật cúng rước ông Táo đêm giao thừa gồm những gì?
Lễ cúng rước ông Táo đêm giao thừa bắt buộc phải có 3 mâm cỗ chính: mâm mặn (mâm chính), mâm ngũ quả kèm hương hoa vàng mã (mâm phụ), và mâm đồ giấy tiền tiêu chi tiêu cho ông Táo.
Dưới đây là chi tiết thành phần từng mâm theo truyền thống phổ biến tại các miền, giúp bạn chuẩn bị đầy đủ, chu đáo cho đêm giao thừa.
Mâm cỗ mặn (Mâm chính) chuẩn bị món gì?
Mâm mặn chuẩn bị gồm 1 con gà luộc hoặc giò lụa, 1 đĩa nem rán/chả, 1 bát canh (măng hoặc bóng), 1 đĩa rau luộc, cùng cơm và cháo; điểm cốt lõi là món mặn phải có đồ ăn “có hồn” (gà, heo) để ông Táo ăn Tết.
Cụ thể hơn, mâm chính là nơi thể hiện sự trang trọng, phong phú nhất. Theo quan niệm dân gian, ông Táo về nhà lúc giao thừa cần được đón tiếp bằng những món ăn ngon, có “hồn” (thịt tươi sống mới giết) để biểu thị sự tôn kính và mừng tuổi mới. Danh sách chi tiết bao gồm:
- Món mặn chính (Có hồn): 1 con gà luộc chín tới (gà trống càng tốt, đặt ngửa, cắm hoa hồng trong miệng gà) hoặc 1 miếng giò lụa/giò thủ to. Ở một số nơi người ta dùng thịt heo luộc (thăn, sườn) thay thế. Tuyệt đối không dùng đồ ăn chay, đồ hộp, đồ ăn nhanh cho mâm này.
- Món mặn phụ: 1 đĩa nem rán (chả giò) hoặc chả lụa, chả Huế, chả quế cắt miếng vuông, xếp đẹp.
- Món canh: 1 bát canh măng (miền Bắc), canh bóng (miền Nam/Trung) hoặc canh hầm gà/đùi gà. Canh phải trong, ngọt, có đủ rau củ, thịt.
- Món rau: 1 đĩa rau luộc (cải ngọt, rau ngót, bông cải xanh…) chín tới, để riêng dĩa hoặc trình bày xung quanh mâm.
- Cơm – Cháo: 1 bát cơm trắng nóng, 1 bát cháo trắng (hoặc cháo thịt, cháo lòng) – biểu thị sự no ấm, sung túc.
- Đồ uống: 1 ly trà nóng, 1 ly rượu (rượu đế, rượu nếp) và 1 bát nước sạch.
Lưu ý quan trọng về món “có hồn”: Việc dùng gà trống luộc (hoặc heo luộc) là bắt buộc trong lễ Rước Táo (giao thừa) để phân biệt với lễ Tế Táo (23 tháng Chạp) thường dùng đồ chay hoặc đồ sống. Món “có hồn” thể hiện sự đón tiếp trân trọng cho vị thần giám sát bếp lửa quay về trời báo cáo.
Đặc điểm theo vùng miền:
Miền Bắc: Chú trọng gà luộc trống, chả lụa, canh măng khô, nem rán. Trang trí mâm cầu kỳ, đối xứng.
Miền Nam: Thường dùng heo luộc (ba chỉ, sườn), canh bóng, chả lụa, nem rán. Có thể thêm đồ luộc khác như lòng, tim.
Miền Trung: Đơn giản hơn, gà luộc hoặc heo luộc, canh rau củ, nem chua/nem rán, cơm cháo.
Mâm ngũ quả, hương hoa, vàng mã, đồ giấy (Mâm phụ)
Mâm phụ bao gồm ngũ quả (5 loại trái cây theo ý nghĩa từng miền: Nam Bộ dùng sầu, dừa, hồng, xoài, sung – Bắc Bộ dùng táo, lê, đào, quýt, hồng), hương hoa, 3 bộ áo mũ (2 nam, 1 nữ), xe cộ, vàng mã nhỏ và tiền tiêu giấy (tuyệt đối không đốt tiền thật).
Mâm phụ thường đặt hai bên hoặc dưới mâm chính, bao gồm các nhóm vật phẩm sau:
1. Ngũ quả (Cầu sung vừa đủ xài):
Ngũ quả tượng trưng cho 5 hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) và mong cầu 5 phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Việc chọn quả phụ thuộc vào phương ngữ và ý nghĩa tại từng miền:
Miền Nam (Tự do – Sung – Vừa – Đủ – Xài): Sầu riêng (Sầu), Dừa (Dừa), Hồng (Hồng), Xoài (Xoài), Sung/Thơm (Sung/Thơm). Có thể thêm đu đủ, mãng cầu, long nhãn.
Miền Bắc: Táo (Hòa bình), Lê (Ly khai), Đào (Trừ tà), Quýt/Hồng (Đại cát/Đại hồng), Phật thủ (Phúc thọ). Thường bày trên khay sơn hoặc khay tre đẹp.
Lưu ý: Trái cây phải tươi, đẹp, không dập nát, số lẻ (5, 7, 9 loại). Không dùng dưa hấu, dưa gang, chuối (ký hiệu “chuối” – chịu, hoặc quả mọc ngửa không đẹp).
2. Hương hoa:
1 lọ hoa hồng, hoa cúc, hoa lan hoặc hoa giấy (tùy điều kiện) đặt giữa mâm ngũ quả hoặc hai bên bàn thờ.
Hương thính, nén hương, que hương tốt (trầm, bồ đề) để thắp suốt lễ.
3. Vàng mã, đồ giấy (Tiền của âm gian):
Đây là phần không thể thiếu để ông Táo mang về trời làm vốn liếng, trang bị cho năm mới. Cần chuẩn bị:
Áo mũ (Trang phục): 3 bộ (2 bộ nam, 1 bộ nữ) – loại giấy in sẵn hình áo giao lĩnh, mũ quan. Mỗi bộ gồm: áo, quần, mũ, khăn, giày, túi, gươm (nam), khăn đóng (nữ).
Xe cộ: 1 chiếc xe hơi giấy, 1 chiếc xe máy giấy, hoặc xe ngựa, xe đạp (tùy ý). Nên chọn loại to, đẹp, có chi tiết.
Vàng mã: Vàng mã nhỏ (loại kim, ngân, đồng) để đốt khi xin ấn. Nên mua loại in rõ “Ngân hàng Âm phủ”, “Vạn sự thắng ý”.
Tiền tiêu (Tiền chi tiêu): Giấy tiền lớn (Mười triệu, Một trăm triệu, Tỷ… đơn vị Âm phủ) để đốt sau khi lễ xong. Quan trọng: Tuyệt đối không đốt tiền thật (VND, USD) – hành vi này bị pháp luật cấm và theo phong tục là không hợp lệ (tiền dương không dùng được ở âm).
Khác: Cáp treo (cáp hương), khăn quàng, túi đựng tiền (bói tiền) – thường đi kèm trong bộ đồ giấy.

Có thể bạn quan tâm: Top 7+ Loài Hoa Cúng Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp: Ý Nghĩa, Hoa Nên Tránh & Cách Chọn Đúng Chuẩn
Cách bày mâm phụ: Mâm ngũ quả đặt giữa, hai bên là lọ hoa. Vàng mã, đồ giấy, tiền tiêu thường để riêng một khay/trays nhỏ đặt bên cạnh bàn thờ hoặc dưới bàn thờ để tiện đốt sau khi đọc xong khấn, tránh làm rối mâm chính.
Thứ tự nghi lễ cúng rước ông Táo về nhà đúng quy trình
Nghi lễ cúng rước ông Táo diễn ra theo 6 bước chính theo trình tự: B1 Dọn dẹp bàn thờ, bày lễ vật, thắp nến hương; B2 Chủ lễ rửa tay mặt sạch, mặc áo dài/trang trọng; B3 Xông hương, khấn mời Gia tiên, Thổ địa, Ông Táo; B4 Đọc văn khấn rước ông Táo; B5 Cúi lạy, xin ấn, hái lộc, đốt vàng mã, đồ giấy; B6 Dọn lễ, ăn cỗ Tết.
Mỗi bước đều mang ý nghĩa linh thiêng riêng, tuân thủ đúng trình tự giúp lễ cúng “thành văn”, đón Tết an lành, sung túc.
Các bước thực hiện lễ cúng theo trình tự chuẩn?
Quy trình chuẩn gồm 6 bước: B1 Dọn dẹp bàn thờ bày lễ vật thắp nén; B2 Chủ lễ rửa tay mặt mặc trang phục trọng thể; B3 Xông hương khấn mời Gia tiên Thổ địa Ông Táo; B4 Đọc văn khấn rước ông Táo; B5 Cúi lạy xin ấn hái lộc đốt vàng mã; B6 Dọn lễ ăn cỗ Tết.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót vào đêm giao thừa:
Bước 1: Dọn dẹp bàn thờ, bày lễ vật, thắp nến hương
Trước giờ Tý khoảng 30-45 phút, quét dọn sạch sẽ bàn thờ, lau sạch khung, khay hương, đèn ngọc.
Bày lễ vật: Mâm mặn đặt chính giữa, mâm ngũ quả/hương hoa đặt hai bên (hoặc mâm ngũ quả giữa, mâm mặn hai bên tùy gia phong), khay vàng mã/đồ giấy đặt dưới bàn thờ hoặc bên cạnh.
Thắp 2 ngọn nến (đèn dầu hoặc nến điện) hai bên bàn thờ, thắp 3 que hương/1 nén hương lớn vào lò hương. Nến hương phải thắp sáng trước khi chủ lễ vào vị trí.
Bước 2: Chủ lễ rửa tay, mặt sạch, mặc áo dài/quan trọng
Người chủ lễ (thường là ông chủ nhà, người lớn tuổi nhất nam giới) phải tắm gội, rửa tay mặt sạch sẽ, mặc áo dài, vest hoặc quần áo lịch sự, chỉn chu, màu sắc trang trọng (tránh đen trắng thuần túy, tránh quần áo rách, ngắn, hở).
Tâm niệm tĩnh lặng, trừ đi tạp niệm, chuẩn bị tinh thần trang trọng cho lễ cúng.
Bước 3: Xông hương, khấn mời Gia tiên, Thổ địa, Ông Táo
Chủ lễ đứng thẳng trước bàn thờ, hai tay cầm hương (hoặc đặt hương vào lò rồi cúi lạy).
Khấn mời theo thứ tự: Ngài Phật – Gia tiên – Thổ địa – Ông Công Ông Táo – Chư vị Tôn thần.
Nội dung khấn mời (khái quát): “Kính mời Ngài Phật, Gia tiên tổ tiên, Thổ địa ban quản khu đất này, Ông Công Ông Táo các chư vị Tôn thần… đã ban phước cho gia đình… Hôm nay là đêm giao thừa… Con cháu dâng hương trà, lễ vật… Kính mời các vị về nhận lễ, ban phúc an khang, tài lộc hưng vượng…”
Bước 4: Đọc văn khấn rước ông Táo
Sau khi khấn mời xong, chủ lễ đặt hương, mở văn khấn ra đọc.
Đọc to, rõ ràng, từng chữ một, ngữ điệu trầm ấm, tôn kính, không vội vàng, không ngắt quãng. Có thể nhờ người lớn tuổi khác đọc nếu chủ lễ không thành thạo.
Văn khấn phải đúng mẫu (nhà riêng hoặc cơ quan) như đã hướng dẫn ở phần trước.
Bước 5: Cúi lạy, xin ấn, hái lộc, đốt vàng mã, đồ giấy
Cúi lạy: Sau khi đọc xong khấn, chủ lễ cúi lạy 3 lần (hoặc 4 lần tùy gia phong) để tạ ơn và xin phúc.
Xin ấn (Xin xăm): Dùng 2 quả ấn (quả cam, quả quýt, hoặc 2 đồng xu) rót ra sàn nhà. Nếu được 1 âm 1 dương (1 úp 1 ngửa) là “được ấn” – ông Táo đã nhận lễ, gia chủ yên tâm. Nếu 2 âm hoặc 2 dương, xin lại lần 2, lần 3. Thường xin tối đa 3 lần.
Hái lộc: Sau khi xin ấn xong, chủ lễ hái lộc (lá xương, bạch quả, tiền lộc, hoặc lá cây trước bàn thờ) mang về đặt đầu giường, gác chăn, ví tiền.
Đốt vàng mã, đồ giấy: Mang khay vàng mã, đồ giấy, tiền tiêu ra nơi an toàn (bồn đốt, sân nhà, chảo lớn) đốt cháy. Khi đốt, có thể khấn thêm: “Kính thưa Ông Táo, con đốt vàng mã, trang phục, xe cộ, tiền bạc… mời vị thu nhận, ban phúc cho gia đình…”. Đợi cháy hết thành tro tàn mới dọn.
Bước 6: Dọn lễ, ăn cỗ Tết
Sau khi vàng mã cháy xong, chủ lễ dọn lễ vật xuống (hạ lễ). Lễ vật sau khi cúng gọi là “lễ đã được phúc”, toàn gia đình cùng ăn chung.
Ăn cỗ Tết trong không khí vui tươi, hòa thuận, chúc Tết nhau, chúc ông bà, cha mẹ, anh chị em. Đây là lúc sum vây quây quần đầu năm.
Làm gì sau khi cúng xong? (Xông hương, hái lộc, ăn cỗ)
Sau khi cúng xong cần xông khói hương khắp nhà để đuổi tà khí, đón may mắn; hái lộc (lá xương, bạch quả, tiền lộc) đặt đầu giường/gác chăn; và ăn cỗ cùng gia đình trong không khí vui tươi, hòa thuận.
Việc kết thúc nghi lễ không chỉ dừng lại ở đốt vàng mã, mà còn có các hoạt động hậu lễ quan trọng để “khóa” lại may mắn cho năm mới:

Có thể bạn quan tâm: Cúng Ông Táo Ở Miền Nam Gồm Những Gì? Mâm Cỗ Chuẩn Đầy Đủ Từ A-z
1. Xông hương khắp nhà (Xông đất, xông nhà)
Cách làm: Sau khi đốt xong vàng mã, chủ nhà (hoặc người lớn tuổi) cầm lò hương (hoặc nén hương lớn đang cháy) đi vòng quanh nhà: từ cửa chính vào phòng khách, các phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, góc tường, sàn nhà…同时 khấn trong lòng: “Xông hương thanh lọc không khí, đuổi tà khí xui xẻo, đón khí hồng may mắn, tài lộc vào nhà”.
Ý nghĩa: Khói hương mang tính thanh khiết, đẩy lùi khí âm, khí xấu tích tụ cả năm, mời khí dương, phúc đức nhập trạch. Đặc biệt cần x kỹ góc bếp (nơi ông Táo trú) và cửa chính (ngõ khí vào ra).
2. Hái lộc (Xin lộc, hái phúc)
Vật hái lộc: Thường dùng lá xương (lá cây xương rồng/sung), bạch quả (hạt ginkgo), tiền lộc (đồng xu đỏ, tiền mới đẹp), hoặc lá cây trước bàn thờ (cây vạn niên thanh, kim tiền, phát tài).
Cách làm: Sau khi xin ấn xong, chủ lễ hoặc người lớn tuổi hái vài lá/hạt mang theo. Về nhà, đặt lá xương/bạch quả/tiền lộc ở:
Đầu giường ngủ (chủ nhà, con cái) – cầu an giấc, khỏe re.
Gác chăn, gối – ngủ lên phúc lộc.
Ví tiền, két sắt, tủ tài liệu – cầu tiền vào như nước.
Bàn làm việc, xe cộ – cầu sự nghiệp thăng tiến, an toàn.
Lưu ý: Hái lộc phải làm ngay sau khi cúng xong, trong đêm giao thừa. Không hái lộc ở chùa/chùa khác mang về so sánh (lộc nhà mình là linh nghiệm nhất).
3. Ăn cỗ Tết (Tiệc tất niên/Giao thừa)
Đây là bữa ăn quan trọng nhất năm, sum họp toàn thể gia đình (có người đi xa về, con cháu chào ông bà).
Khí hậu bữa ăn: Vui tươi, hòa thuận, nói chuyện tốt đẹp, tránh cãi vã, nói xấu, nói chuyện buồn, đau ốm.
Thức ăn: Dùng chính các món trên mâm cúng (gà, nem, canh, rau, cơm) kèm theo các món truyền thống khác (bánh chưng/bánh tét, dưa hành, mứt Tết, trà, rượu).
Hoạt động: Chúc Tết ông bà, cha mẹ, anh chị em; phát lì xì cho con cháu, người lớn tuổi; cùng xem đêm giao thừa, đón giây phút 0h chúc mừng năm mới.
Việc hoàn tất chuỗi: Cúng -> Xông hương -> Hái lộc -> Ăn cỗ tạo thành một quy trình trọn vẹn, đảm bảo mặt thần linh (cúng, xin ấn) và mặt nhân gian (hòa khí, sum vầy) đều được trọn vẹn, đón năm mới trọn vẹn phúc đức.
Những lưu ý quan trọng và các trường hợp cúng đặc biệt
Bên cạnh quy trình chuẩn và lễ vật cơ bản, việc nắm rõ các kị kỵ, trang phục, hướng đặt bàn thờ cũng như cách xử lý các trường hợp đặc biệt (kết hợp Tất niên/Tạ đất, nhà mới, ngày mùng 7) sẽ giúp lễ cúng rước ông Táo diễn ra trọn vẹn, đúng nghi thức và tránh những sai lầm mang ý nghĩa xui xẻo. Phần dưới đây tổng hợp chi tiết những lưu ý “sống còn” mà chủ nhà cần ghi nhớ.
Kị cúng ông Táo: Trang phục, người cúng, hướng đặt bàn thờ?
Việc lựa chọn người chủ lễ, trang phục và hướng đặt bàn thờ trực tiếp ảnh hưởng đến sự trang trọng, tôn nghiêm của nghi thức cũng như may mắn, an lành cho gia chủ cả năm.
Người không nên chủ lễ cúng rước ông Táo
Theo truyền thống và quan niệm phong thủy dân gian, ba đối tượng sau thường được khuyến cáo không nên đứng trước bàn thờ để đọc văn khấn, cầm hương chủ lễ trong đêm giao thừa:
Phụ nữ mang thai: Mang thai được coi là mang “huyết quang”, khí âm nặng, dễ xung khắc với không khí thiêng liêng, trang trọng của bàn thờ (dương khí). Việc phụ nữ mang thai chủ lễ có thể khiến bà mẹ và thai nhi không an khang, đồng thời làm giảm phần phúc đức của gia đình.
Người đang trong thời tang (tang孝): Người tang孝 mang khí đau buồn, u ám (âm khí quá mạnh). Chủ lễ lúc này dễ mang không khí buồn chán, chia ly vào năm mới, không phù hợp với không khí vui tươi, sum vầy, đón phúc đón lộc của đêm giao thừa.
Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt: Tương tự như mang thai, kỳ kinh nguyệt được coi là lúc khí huyết không thuần khiết, âm khí nặng. Việc tiếp xúc trực tiếp với hương lửa, đọc khấn mời thánh linh dễ bị coi là bất kính, làm xao nhãng linh thiêng.
Ngoài ra, người mới ốm dậy, người say rượu, người đang có tâm trạng giận dữ, cãi vã cũng không nên chủ lễ. Người tốt nhất để chủ lễ là ông bố, ông chú lớn tuổi nhất trong gia đình (nam giới, đường nam tôn), người có đạo đức, uy tín, sinh hoạt lành mạnh.
Trang phục cúng rước ông Táo: Chỉn chu, kín đáo, tránh đen trắng thuần túy
Trang phục thể hiện sự tôn kính của chủ nhà đối với thánh linh và tổ tiên.
Nên mặc: Áo dài (đối với nữ), vest/áo sơ mi kèm vest (đối với nam), quần áo chỉn chu, màu sắc tươi sáng, may mắn như đỏ, vàng, cam, hồng, xanh lá, nâu nhẹ… Mặc áo lót kín đáo, không hở hang, không quá bó sát.
Kị màu: Tuyệt đối tránh mặc đen trắng thuần túy (màu tang lễ), màu xám đậm, màu tím đậm. Không mặc quần áo rách, bẩn, quần short, váy ngắn, áo mỏng, áo khoác dày dặn không phù hợp không gian thờ cúng.
Chi tiết: Cởi giày dép trước khi lên bàn thờ (nếu bàn thờ đặt trên sàn hoặc cần leo cao), buộc tóc gọn gàng (nữ), cạo râu sạch sẽ (nam).
Hướng đặt bàn thờ cúng ông Táo: Tuân theo phong thủy chủ nhà
Bàn thờ ông Táo (thường là bếp hoặc góc bếp) cần được đặt đúng hướng để hài hòa khí trường, đón nhận phúc lộc tốt nhất:
Ưu tiên hàng đầu: Hướng theo mệnh/network của chủ nhà (người giữ nhà – thường là ông chồng hoặc người làm chủ tài chính chính). Xem hướng An thần, Sinh khí, Thiên yết theo tuổi mạng (mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) để đặt bàn thờ/bếp hướng về phía đó.
Hướng chung (nếu không tra được mệnh chi tiết): Hướng Nam (quan tài – hướng vào nhà) thường được coi là tốt nhất, đón khí dương, vượng khí. Hướng Đông (đón mặt trời mọc – sinh khí) cũng rất tốt.
Tuyệt đối tránh:
Hướng cửa ra vào chính (hương lửa bay thẳng ra ngoài, tài lộc không giữ được).
Hướng nhà vệ sinh (WC), nhà tắm (hôi thở, âm khí xâm nhập, cực kỳ kỵ).
Hướng giường ngủ (hương lửa khói hun khói khói ảnh hưởng sức khỏe, giấc ngủ).
Hướng gương soi (phản chiếu hương lửa, sợ hãi thánh linh).
Đặt bàn thờ dưới cầu thang, dưới đầm (bị đè nén, áp lực).
Bàn thờ đối diện lò nướng, lò vi sóng, tủ lạnh (hỏa thổ xung khắc, nóng lạnh không đều).
Lưu ý nhỏ: Nếu bếp gas cố định không thể di chuyển hướng, hãy đặt khay hương, lễ vật trên một bàn nhỏ/giá treo tường tại góc bếp hướng tốt nhất có thể, hướng mặt khay hương về hướng An thần/Sinh khí của chủ nhà.
Cúng rước ông Táo kết hợp Tất niên, Tạ đất như thế nào?
Đêm 30 Tết (hoặc 29 Tết nếu năm không có 30) là thời điểm đặc biệt trùng hợp ba nghi thức quan trọng: Rước ông Táo về, Tất niên (cúng báo cáo năm cũ cho Gia tiên/Thổ địa) và Tạ đất (cúng cảm ơn Thổ địa/Long mạch). Việc gộp ba lễ này giúp rút gọn thời gian, tránh phải cúng nhiều lần liên tiếp vào đêm giao thừa bận rộn, nhưng phải đảm bảo đúng thứ tự và ý nghĩa của từng phần.
Thứ tự nghi thức chuẩn: Cúng Ông Táo → Cúng Tất niên → Cúng Tạ đất
Thứ tự này tuân theo logic: Đón thần linh mới về (Ông Táo) -> Báo cáo với tổ tiên/Gia tiên về năm cũ (Tất niên) -> Cảm ơn chúa quản đất đai đã che chở (Tạ đất).

Bước 1: Cúng rước ông Táo (Như hướng dẫn chi tiết ở phần trước).
- Mời ông Táo mới về, thắp hương, đọc văn khấn rước ông Táo.
- Xin ấn, hái lộc (có thể hái lộc sau khi xong cả 3 phần tùy thói quen gia đình).
- Đốt vàng mã, đồ giấy của ông Táo.
Bước 2: Cúng Tất niên (Báo cáo năm cũ – Cúng Gia tiên/Thổ địa).
- Sau khi đốt xong đồ ông Táo, chủ lễ tiếp tục xông hương, quay mặt về bàn thờ Gia tiên (hoặc Thổ địa nếu cúng riêng).
- Ý nghĩa: Báo cáo với tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã khuất (hoặc còn sống nếu cúng Tất niên cho người sống) về công việc, sự việc, thành quả, thất thoát của năm cũ. Xin phép được ăn Tết, đón năm mới.
- Lễ vật: Thường dùng lại mâm mặn, mâm ngũ quả, trà, rượu, cơm, canh đã bày cho ông Táo (có thể thêm/bớt nhẹ). Không cần vàng mã, đồ giấy to như cúng ông Táo.
- Văn khấn Tất niên: “Nam mô A Di Đà Phật… Kính lạy Chín phương trời… Hôm nay là ngày… tháng Chạp năm… Con/cháu Tên… dâng hương, trà, quả, lễ vật… Kính mời Gia tiên… Thổ địa… Chứng giám. Con báo cáo năm cũ… Xin phước lành…”
Bước 3: Cúng Tạ đất (Cảm ơn Thổ địa/Long mạch).
- Sau Tất niên, chủ lễ quay mặt về hướng Thổ công/Thổ địa (thường là góc bếp, sân nhà, hoặc bàn thờ Thổ địa riêng).
- Ý nghĩa: Cảm ơn Thổ địa, Long mạch, Chư vị Tôn thần đã che chở, bảo vệ gia đình, nhà cửa, kinh doanh an toàn, suôn sẻ suốt năm qua. Xin tiếp tục ban phúc, bảo trợ năm mới.
- Lễ vật: Đơn giản: Hương, hoa, trà, quả, vàng mã Thổ địa (vàng mã nhỏ, hình ngọc bích/khỉ), đồ ăn vặt (kẹo, bánh, hạt dưa…).
- Văn khấn Tạ đất: “Nam mô A Di Đà Phật… Kính lạy Chín phương trời… Hôm nay… Con/cháu Tên… Kính mời Thổ địa chính thần… Chư vị Tôn thần… Con dâng hương, trà, quả, vàng mã… Tạ ơn che chở năm qua… Xin năm mới an khang…”
Văn khấn gộp “3 trong 1” (Tham khảo mẫu Chùa Bà Vàng/Bách Hóa XANH) để rút gọn thời gian
Để tiện lợi cho gia đình bận rộn, nhiều nơi in sẵn văn khấn gộp ba phần trên thành một văn khấn duy nhất. Cấu trúc chung:
Phần mở đầu: Nam mô A Di Đà Phật (3 lần), Kính lạy Chín phương trời, Mười phương Chư Phật, Chư Phật Mười phương, Thần linh chư vị…
Phần 1 (Rước Ông Táo): Khai kinh, Hương linh Gia tiên, Thổ địa… Cúi xin Ông Công Ông Táo… (Nội dung mời ông Táo mới về, xin phúc).
Phần 2 (Tất niên): Kính mời Gia tiên, Cao tằng… Con báo cáo năm cũ… (Nội dung báo cáo, xin phép ăn Tết).
Phần 3 (Tạ đất): Kính mời Thổ địa chính thần, Long mạch, Chư vị Tôn thần… Con tạ ơn… (Nội dung cảm ơn, xin phúc năm mới).
Phần kết: Cúi xin Chư Thánh chứng giám, ban phúc… Con/cháu xin ấn, hái lộc, đốt vàng, lễ xong.
Cách dùng: Chủ lễ đọc liên tục từ đầu đến cuối một hơi. Sau khi đọc xong phần 1 (Trong văn khấn gộp) -> Đốt vàng mã Ông Táo. Đọc xong phần 2 -> Đốt vàng mã Tất niên (nếu có). Đọc xong phần 3 -> Đốt vàng mã Thổ địa. Hoặc đọc hết toàn bộ văn khấn gộp -> Cúi lạy -> Đốt tất cả vàng mã cùng lúc (tùy thóiquen địa phương, nhưng tốt nhất là đốt riêng từng phần sau khi đọc xong phần đó để rõ ràng).
Mẹo: In 2 bản văn khấn gộp (1 bản cho người đọc, 1 bản dự phòng). Người đọc cần nắm rõ đoạn nào thuộc phần nào để kịp đốt vàng đúng lúc nếu gia đình làm theo cách tách đốt.
Cúng ông Táo về nhà mới và ngày mùng 7 Tết có khác không?
Hai trường hợp này có tính chất đặc thù, cần linh hoạt xử lý dựa trên nền tảng nguyên tắc chung.
1. Cúng rước ông Táo về nhà mới (Nhà vừa xây xong, mua mới, chuyển nhà trước Tết)
Khác với nhà đã có sẵn bàn thờ, ông Táo đã “cư trú”, nhà mới chưa có “chủ nhà” thần linh trông coi.
Bắt buộc cúng “Khai an” / “Thổ địa” TRƯỚC khi rước ông Táo: Trước khi mời ông Táo về, chủ nhà phải xin phép Thổ địa, Long mạch, Chư vị Tôn thần quản hạt đất này đồng ý cho ông Táo và gia đình đến ở, làm ăn.
Quy trình:
1. Cúng Khai an / Thổ địa (Ngày tốt trước Tết hoặc sáng 30 Tết): Lễ vật đầy đủ (Gà, heo, ngũ quả, rượu, trà, vàng mã to – vàng mã Thổ địa lớn, đồ giấy nhà cửa, xe cộ…). Văn khấn: Xin phép Thổ địa, khai an đất, mời gia đình và ông Táo đến an cư.
2. Sau khi cúng Khai an xong (đốt vàng, xong lễ), mới tiến hành Cúng rước ông Táo theo quy trình chuẩn (Giờ Tý đêm 30).
Lễ vật ông Táo nhà mới: Cần vàng mã to, đồ giấy đầy đủ hơn nhà cũ (nhà cửa lớn, xe hơi, đồ điện tử, tiền tiêu nhiều…) vì ông Táo mới đến nơi mới, cần “cài đặt” đầy đủ phúc lộc, tài sản. Mâm mặn, ngũ quả vẫn chuẩn bị nghiêm túc.
2. Cúng ông Táo ngày mùng 7 Tết (Tục “Tảo mộ” / “Cúng ông Táo lần 2” / “Tiễn ông Táo đi làm việc”)
Một số địa phương (đặc biệt miền Trung, một số nơi miền Bắc) có tục cúng ông Táo lần 2 vào sáng/mùng 7 Tết (ngày khai but, khai trương).
Ý nghĩa: Ông Táo đã về nhà từ đêm 30, ở nhà “nghỉ Tết” 7 ngày. Ngày mùng 7 là lúc ông Táo lên trời/hạ giới bắt đầu công tác năm mới (ghi chép thiện ác, trông coi gia đình). Lễ này nhằm tiễn ông Táo đi làm việc, xin ông Táo che chở, báo tốt, không báo xấu suốt năm.
Lễ vật: Đơn giản hơn nhiều so với đêm 30.
Mâm mặn: Cơm, canh, một đĩa rau, một món mặn nhỏ (giò, chả, trứng…), không cần gà whole, heo whole.
Mâm ngũ quả: 1 khay nhỏ.
Hương, hoa, trà, rượu, vàng mã nhỏ (vàng mã ông Táo nhỏ), tiền tiêu.
Không cần đồ giấy áo mũ, xe cộ to.
Văn khấn: Ngắn gọn, chủ yếu xin ông Táo đi làm việc năm mới, bảo vệ gia đình, báo cáo thiện ác công chính. “Hôm nay mùng 7… Con dâng hương mời Ông Táo… Xin Ông Táo lên trời/hạ giới công tác… Ban phúc cho gia đình…”
Thời gian: Thường cúng sáng sớm (giờ Dần 5h-7h hoặc giờ Mão 7h-9h) ngày mùng 7. Không cúng đêm mùng 6, không cúng trưa mùng 7.
Lưu ý: Tục cúng mùng 7 không phải phổ biến khắp cả nước. Gia đình nên hỏi người lớn trong dòng dõi/hàng xóm lân cận xem địa phương có tục này không. Nếu không có tục, không cần cúng mùng 7, chỉ cúng đêm 30 là đủ.
Sai lầm thường gặp khi cúng rước ông Táo cần tránh?
Những sai lầm dưới đây thường xảy ra do vội vã, không am hiểu kỹ nghi thức hoặc tin theo lời đồn đại, dễ dẫn đến mất phúc, mất tài, không được ông Táo che chở.
1. Cúng sai giờ: Quá sớm (trưa 30) hoặc quá muộn (sáng mùng 1)
Cúng trưa 30: Ông Táo cũ chưa kịp lên trời báo cáo (theo tục ông Táo lên trời ngày 23 tháng Chạp, ông Táo mới về đêm 30). Cúng sớm là mời “người chưa về”, “người đang đi đường”, không có ý nghĩa đón năm mới. Cũng dễ xung khắc với giờ cúng Tất niên/Tạ đất thường làm chiều 30.
Cúng sáng mùng 1: Đã qua giờ Tý (23h-1h), đã qua giao thừa. Âm lịch đã sang ngày mùng 1. Cúng lúc này gọi là “cúng bù”, “cúng chậm”, ông Táo mới đã về từ đêm hôm trước, không còn ý nghĩa “rước về”. Rất kỵ cúng sáng mùng 1.
Chuẩn: Chỉ cúng trong khung giờ Tý (23h00 – 23h45 đêm 30 Tết/29 Tết).
2. Dùng đồ ăn chay (tofu, rau củ, bún, phở chay…) để cúng rước ông Táo
Lý do: Ông Táo là thần quản bếp núc, ăn uống thế gian. Tục cúng rước ông Táo (và Tất niên) bắt buộc phải có mâm mặn (th荤 – có thịt, cá, trứng) để thể hiện sự no ấm, sung túc, “có hồn” mời thánh linh và tổ tiên ăn Tết. Cúng chay thường dành cho cúng Phật, cúng ngày Ram (mùng 1, mùng 15) hoặc người trong gia đình ăn chay long đong (nhưng vẫn phải có mâm mặn riêng cho ông Táo/Gia tiên).
Hệ quả: Cúng chay cho ông Táo bị coi là “nhạt nhẽo”, “không thành kính”, ông Táo không “ăn”, không che chở, gia đình năm mới dễ hao hụt, không no ấm.
3. Đốt tiền thật, vàng thật (nhẫn, dây chuyền, tiền đồng, tiền polymer) thay vì vàng mã, giấy tiền
Sai lầm nghiêm trọng: Tiền thật, vàng thật là tài sản thực của con người, dùng để nuôi sống, kinh doanh. Đốt tiền thật/vàng thật là hủy hoại tài sản, vi phạm pháp luật (tiền polymer), vi phạm đạo đức (vàng bạc là của cải thân thể). Thánh linh, ông Táo, tổ tiên không dùng tiền thật/vàng thật ở cõi âm. Chúng chỉ dùng “tiền tiêu” (giấy tiền, vàng mã) – đại diện cho năng lượng, phúc đức.
Hệ quả: Mất tiền oan, mất vàng oan, không mang lại phúc lộc gì, còn bị coi là bất kính, tham lam, muốn “mua” phúc bằng của cải thật. Chỉ được đốt vàng mã (giấy vàng), tiền tiêu (giấy tiền), đồ giấy.
4. Đặt bàn thờ/khay hương ông Táo tại vị trí kỵ: Đối diện cửa chính, gương, giường ngủ, nhà vệ sinh
Đối diện cửa chính: Hương lửa, phúc lộc bay thẳng ra ngoài. Tài về không giữ được.
Đối diện gương: Gương phản chiếu hương lửa, thần linh thấy hình ảnh mình bị nhân đôi/nhìn thấy khung cảnh lộn xộn sau lưng (nếu gương to), gây sợ hãi, xao nhãng linh thiêng. Phong thủy gọi là “Hương lửa chiếu gương – Phúc đức phản lại”.
Gần/Đối diện giường ngủ: Khói hương, khói vàng mã, âm khí từ bàn thờ xâm nhập phòng ngủ, gây mất ngủ, ác mộng, ốm đau, hao tổn sinh khí của người ngủ.
Gần nhà vệ sinh/WC: Hôi thở, vi khuẩn, âm khí nặng xâm phạm nơi thờ cúng thiêng liêng. Cực kỳ kỵ.
Khắc phục: Dùng màn che, paravan chắn, hoặc di chuyển khay hương/bàn thờ nhỏ sang góc kín, hướng tốt (Nam, Đông, hướng An thần của chủ nhà), cách xa cửa, gương, giường, WC.
Việc tuân thủ các lưu ý trên giúp gia đình tránh khỏi những rủi ro vô hình, đảm bảo nghi thức cúng rước ông Táo diễn ra trong không khí trang trọng, đúng luật lễ, đúng phong thủy, đón nhận năm mới trọn vẹn an khang, vạn sự như ý.