Diễn Đàn Hát Văn Việt Nam
Gìn giữ âm nhạc tâm linh truyền thống

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Tháng 8 21, 2026 · Thờ Cúng

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Ngày 30 Tết Kỷ Hợi (4/2/2019) là thời điểm quan trọng nhất trong năm để gia đình Việt thực hiện chuỗi lễ cúng bao gồm: Tất niên chiều 30, Giao thừa đêm 30, Tạ mộ sáng/chiều 30 và Rước Ông Táo về nhà. Bài viết này tổng hợp trọn bộ văn khấn chuẩn phong tục cho 4 lễ chính đó, kèm theo phiên bản rút gọn cho gia đình hiện đại, thứ tự lễ cúng, giờ giấc đẹp và mâm cỗ chi tiết giúp bạn tổ chức ngày 30 Tết trọn vẹn, trang trọng.

Dưới đây bạn sẽ tìm thấy: Văn khấn Tất niên đầy đủ (khai vị – trung tâm – kết cú) và bản tóm gọn; 2 bài khấn Giao thừa riêng biệt cho Thần linh (ngoài trời/ban công) và Gia tiên (bàn thờ nội thất) kèm giờ cúng Tý (23h00 ngày 30 – 1h00 ngày 1); Văn khấn Tạ mộ tại mộ và lời xin phép về nhà; Văn khấn rước Táo quân cùng mâm cỗ cá chép, đồ Táo quân, vàng mã. Mọi bài khấn đều giữ nguyên ngữ pháp Hán – Việt, danh vị kêu gọi đúng quy chuẩn.

Hãy cùng triển khai chi tiết từng phần để chuẩn bị trọn vẹn cho ngày 30 Tết Kỷ Hợi.

Văn khấn cúng Tất niên chiều 30 Tết Kỷ Hợi như thế nào?

Văn khấn Tất niên chiều 30 Tết Kỷ Hợi được đọc tại bàn thờ gia tiên vào giờ Tý (23h00 ngày 29 âm lịch) đến giờ Sửu (1h00 ngày 30 âm lịch), bao gồm 2 phiên bản: bản đầy đủ chuẩn phong tục (khai vị – trung tâm – kết cú, kêu gọi Chư vị Tôn thần, Liệt vị Gia tiên, Bản xứ, Thổ địa) và bản rút gọn cho gia đình trẻ (cáo từ năm cũ, mừng năm mới, xin phúc lộc an khang).

Sau đây là triển khai chi tiết 2 phiên bản văn khấn Tất niên để bạn lựa chọn phù hợp với hoàn cảnh gia đình.

Văn khấn Tất niên chuẩn phong tục truyền thống năm Kỷ Hợi 2019

Văn khấn Tất niên truyền thống năm Kỷ Hợi 2019 gồm 3 phần: Khai vị (kêu gọi Ngài Trời, Ngài Đất, Chư vị Tôn thần, Liệt vị Gia tiên, Bản xứ, Thổ địa), Trung tâm (báo cáo năm Mậu Tuất, xin xá lỗi, cầu năm Kỷ Hợi an lành), Kết cú (xin phước, hương cháy lửa sáng, lễ thành xin phúc).

Nguyên văn bài khấn Tất niên đầy đủ (chuẩn Hán – Việt):

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Khai vị:
Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con lạy Thái thượng Ngọc Hoàng, Thượng đế Chúa trời.
Con lạy Nam phương Hỏa Đức Thần quân, Bắc phương Thủy Đức Thần quân, Đông phương Mộc Đức Thần quân, Tây phương Kim Đức Thần quân, Trung phương Thổ Đức Thần quân – Ngũ phương Năm phương Long vương Chư vị Tôn thần.
Con lạy Thái tuế Chức tôn Đặng Đại viên sư, Nhật nguyệt Tinh thần, Thần linh chư vị.
Con lạy Táo quân Chư vị Thượng thần, Thổ địa Chư vị Thượng thần, Thần gia tài Chư vị Thượng thần.
Con lạy Bản xứ Thần linh, Hành chính địa chỉ cụ thể: xã/phường…, huyện/quận…, tỉnh/thành phố… chư vị Cao thần.
Con lạy Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ nội ngoại tôn thuộc huyết thống họ… chư vị Tiền tổ, Hậu tổ.
Con lạy Danh vị kêu gọi tên, chức sắc, năm mất của các vị tổ tiên gần: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị… chư vị Tiền hiền.

Trung tâm:
Hôm nay là ngày 30 tháng Chạp năm Mậu Tuất (âm lịch), ngày 4 tháng 2 năm 2019 (dương lịch). Theo truyền thống phong tục, đây là ngày Tất niên – ngày chót của năm cũ. Con cháu họ và tên người đọc khấn, ngụ tại địa chỉ chi tiết, hôm nay cùng gia đình chu toàn mâm cỗ, hương hoa, trà quả, vàng mã, trang trọng dâng lên trước án thờ.
Năm Mậu Tuất trôi qua, con cháu đã trải qua nhiều vui buồn, thành bại. Nhờ庇佑 của Chư Phật, Chư Thần, Cao tổ Cao tằng, gia đình con cháu được an khang, sự nghiệp thuận lợi / gặp một ít chông gai tuỳ thực tế. Nay năm cũ đã tàn, năm mới Kỷ Hợi sắp đến. Con cháu xin thưa lỗi: Trong năm qua, nếu con cháu có tâm niệm không thiện, lời nói không lành, hành động sai quấy, làm tổn thương đạo lý, làm phiền Thần linh, Gia tiên, xin Chư vị Thần thánh, Cao tổ Cao tằng đại độ tha thứ, xóa bỏ nghiệp chướng, cho con cháu được vay mượn phước đức, tu hành thiện pháp.
Con cháu xin cầu: Năm Kỷ Hợi năm mới, xin Chư Phật Chư Thần, Cao tổ Cao tằng ban cho gia đình con cháu: Phúc đức tăng trưởng, trí tuệ khai phát; Sức khỏe dẻo dai, bệnh tật không xâm; Tài lộc亨 thông, kinh doanh như ý; Con cháu hiếu thảo, cháu chít ngoan ngoãn; Gia đạo hòa sleep, hàng xóm láng giềng an nhiên; Quốc gia thái bình, dân sinh hạnh phúc.

Kết cú:
Con cháu thành tâm sớm chủng hương hoa, trà quả, vàng mã, dâng lên Chư vị. Xin Chư vị Chúa trời, Chư Phật, Chư Thần, Cao tổ Cao tằng chứng giám, thụ hưởng. Hương cháy lửa sáng, lễ thành xin phúc. Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Lưu ý khi đọc: Người đọc khấn thay thế phần trong ngoặc vuông … bằng thông tin thực tế của gia đình (địa chỉ, họ tên, năm mất tổ tiên). Đọc chậm, rõ ràng, tâm niệm hướng về Thần linh, Gia tiên.

Văn khấn Tất niên rút gọn, dễ đọc cho gia đình trẻ

Văn khấn Tất niên rút gọn giữ ý chính: cáo từ năm Mậu Tuất, mừng năm Kỷ Hợi, xin phúc lộc an khang, bỏ qua các danh vị kêu gọi dài dòng, phù hợp gia đình hiện đại, người đọc khấn không am hiểu Hán – Việt.

Nguyên văn bài khấn Tất niên rút gọn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy Trời cao, Đất dày, Chư Phật, Chư Thần, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ nội ngoại huyết thống họ… chư vị Tiền tổ.

Hôm nay ngày 30 tháng Chạp năm Mậu Tuất (4/2/2019), con cháu họ tên ngụ địa chỉ cùng gia đình thành tâm dâng hương, trà, quả, vàng mã trước án thờ để lễ Tất niên – cáo từ năm cũ, đón năm mới.

Năm Mậu Tuất đã qua, nhờ phù hộ của Tổ tiên, Thần linh, gia đình con được an khang. Nay năm Kỷ Hợi sắp đến, con xin thưa lỗi những điều không thiện trong năm cũ, xin Thần linh, Tổ tiên ban cho năm mới: Sức khỏe dẻo dai, công danh sự nghiệp thuận lợi, tài lộc sung túc, gia đạo hòa thuận, con cháu hiếu thảo.

Con thành tâm dâng lễ, xin Chư vị chứng giám, thụ hưởng. Hương cháy lửa sáng, lễ thành xin phúc. Con kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Mẹo: In sẵn 2 bản khấn (đầy đủ và rút gọn) trên giấy A4, font to, chữ đen. Người lớn tuổi đọc bản đầy đủ, người trẻ đọc bản rút gọn – đảm bảo sự trang trọng và tiện lợi.

Văn khấn cúng Giao thừa trong nhà đêm 30 Tết Kỷ Hợi đọc gì?

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo
Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Đêm 30 Tết Kỷ Hợi (từ 23h00 ngày 4/2/2019 đến 1h00 ngày 5/2/2019 – giờ Tý) cần thực hiện 2 bài khấn riêng biệt: Khấn cúng Thần linh (bàn thờ ngoài trời/ban công) và Khấn cúng Gia tiên (bàn thờ nội thất). Thứ tự: Cúng Thần linh trước (Trời, Địa, Ngũ phương, Long mạch, Táo quân, Thổ địa, Thần gia tài…), sau đó mới cúng Gia tiên (Cao tổ, Cao tằng, Tiên khổ, Hậu duệ…).

Dưới đây là nguyên văn 2 bài khấn Giao thừa chuẩn phong tục năm Kỷ Hợi.

Văn khấn cúng Thần linh (Cúng ngoài trời/ban công) đêm Giao thừa

Văn khấn cúng Thần linh Giao thừa Kỷ Hợi kêu gọi: Ngọc Hoàng, Thái tuế, Táo quân, Thổ địa, Thần gia tài, Ngũ phương Long vương, Bản xứ, Hành chính… cầu năm mới mưa gió hòa thuận, tài lộc亨 thông, gia đình bình an.

Nguyên văn bài khấn cúng Thần linh Giao thừa Kỷ Hợi:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Khai vị:
Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con lạy Thái thượng Ngọc Hoàng, Thượng đế Chúa trời.
Con lạy Nam phương Hỏa Đức Thần quân, Bắc phương Thủy Đức Thần quân, Đông phương Mộc Đức Thần quân, Tây phương Kim Đức Thần quân, Trung phương Thổ Đức Thần quân – Ngũ phương Năm phương Long vương Chư vị Tôn thần.
Con lạy Thái tuế Chức tôn Đặng Đại viên sư, Nhật nguyệt Tinh thần, Thần linh chư vị.
Con lạy Táo quân Chư vị Thượng thần, Thổ địa Chư vị Thượng thần, Thần gia tài Chư vị Thượng thần.
Con lạy Bản xứ Thần linh, Hành chính địa chỉ chi tiết chư vị Cao thần.
Con lạy Chư vị Thần linh cai quản phương này, đất nầy.

Trung tâm:
Hôm nay là đêm Giao thừa – giao giữa năm Mậu Tuất và năm Kỷ Hợi. Thời khắc tửu nhất, giao thừa năm cũ năm mới. Con cháu họ tên, ngụ tại địa chỉ, cùng gia đình thành tâm sớm chủng hương hoa, trà quả, bánh kẹo, gà luộc, xôi gấc, rượu trà, vàng mã (Vàng Thần, Vàng Táo, Vàng Ma…), trang trọng dâng lên trước án thờ Thần linh.

Con cháu xin thưa: Năm Mậu Tuất đã trôi qua. Nhờ phù hộ của Ngọc Hoàng, Chư Phật, Chư Thần, Thổ địa, Táo quân, Thần gia tài… gia đình con cháu đã trải qua một năm an khang / có những khó khăn tuỳ thực tế. Nay giờ Tý đã đến, năm Kỷ Hợi chính thức bắt đầu. Con cháu xin cáo từ năm cũ, đón năm mới. Xin Chư vị Thần thánh:
– Ban cho mưa gió hòa thuận, thời tiết thuận lợi, đất đai phì nhiêu.
– Che chở gia đình con cháu: Sức khỏe dẻo dai, không bệnh tật; Tài lộc亨 thông, kinh doanh buôn bán như ý, tiền tài vào đến; Công danh sự nghiệp thăng tiến; Gia đạo hòa sleep, con cháu hiếu thảo.
– Xá bỏ tội lỗi, nghiệp chướng năm cũ; Ban phước đức, trí tuệ năm mới.
– Gìn giữ bình an cho xã hội, quốc gia thái bình, dân sinh sung túc.

Kết cú:
Con cháu thành tâm dâng lễ, xin Chư vị Ngọc Hoàng, Chư Phật, Chư Thần, Thổ địa, Táo quân, Thần gia tài, Bản xứ, Hành chính chứng giám, thụ hưởng. Hương cháy lửa sáng, lễ thành xin phúc. Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Ghi chú quan trọng:
– Mâm cỗ cúng Thần linh: Gà luộc (1 con, gà trống càng tốt), xôi gấc (1 đĩa), bánh chưng/bánh tét (1 cặp), mứt kẹo, hoa quả (5 loại: sầu riêng, dừa, đu đủ, mãng cầu, sung/vải…), trà, rượu, nước, vàng mã (Vàng Thần 1 tờ, Vàng Táo 1 tờ, Vàng Ma 1 tờ, Vàng Thổ địa 1 tờ), hương nến.
– Sắp đặt: Bàn thờ hướng ra đường/ban công. Gà đặt ngửa, đầu gà hướng ra đường. Xôi gấc đặt giữa. Vàng mã xếp gọn gàng bên cạnh khay hương.
– Thời gian: 23h00 ngày 30 (giờ Tý) – 1h00 ngày 1 Tết. Nên cúng đúng giờ Tý để đón Thái tuế mới.

Văn khấn cúng Gia tiên (Cúng bàn thờ nội thất) đêm Giao thừa

Văn khấn cúng Gia tiên Giao thừa Kỷ Hợi kêu gọi: Cao tổ, Cao tằng, Tiên khổ, Hậu duệ nội ngoại huyết thống… cầu năm mới tổ tiên ban phước, con cháu hiếu thảo, gia đạo hòa thuận.

Nguyên văn bài khấn cúng Gia tiên Giao thừa Kỷ Hợi:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Khai vị:
Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con lạy Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ nội ngoại tôn thuộc huyết thống họ… chư vị Tiền tổ, Hậu tổ.
Con lạy Danh vị kêu gọi tên, chức sắc, năm mất: ông…, bà…, cha…, mẹ…, anh…, chị… chư vị Tiền hiền.
Con lạy Thổ địa Chư vị Thượng thần, Bản xứ Thần linh, Hành chính địa chỉ chư vị Cao thần.

Trung tâm:
Hôm nay là đêm Giao thừa – giao giữa năm Mậu Tuất và năm Kỷ Hợi. Con cháu họ tên, ngụ tại địa chỉ, cùng gia đình thành tâm sớm chủng hương hoa, trà quả, bánh kẹo, gà luộc, xôi gấc, rượu trà, vàng mã (Vàng Tiền, Vàng Tiền tổ…), trang trọng dâng lên trước án thờ Gia tiên.

Con cháu xin thưa: Năm Mậu Tuất đã trôi qua. Nhờ phù hộ của Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, gia đình con cháu được an khang, sum vầy. Nay giờ Tý đã đến, năm Kỷ Hợi chính thức bắt đầu. Con cháu xin cáo từ năm cũ, đón năm mới. Con cháu thành tâm xin lỗi: Trong năm qua, nếu con cháu có tâm niệm không thiện, lời nói không lành, hành động sai quấy, làm phiền lòng Tổ tiên, xin Cao tổ Cao tằng đại độ tha thứ, xóa bỏ nghiệp chướng.

Con cháu xin cầu năm Kỷ Hợi năm mới:
– Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ ban phước cho con cháu: Sức khỏe dẻo dai, trí tuệ khai phát; Công danh sự nghiệp thăng tiến; Tài lộc sung túc, gia đạo hòa sleep.
– Con cháu hiếu thảo, cháu chít ngoan ngoãn, tôn ti tổ tiên, truyền承 đạo đức gia phong.
– Gia đình sum vầy, anh em tình đồng, hàng xóm láng giềng an nhiên.
– Quốc gia thái bình, dân sinh hạnh phúc.

Kết cú:
Con cháu thành tâm dâng lễ, xin Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Thổ địa, Bản xứ chứng giám, thụ hưởng. Hương cháy lửa sáng, lễ thành xin phúc. Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Lưu ý sắp đặt mâm cỗ Gia tiên Giao thừa:
– Gà luộc: 1 con (gà trống), đặt ngửa, đầu gà hướng về bàn thờ (khác với cúng Thần – đầu gà ra đường).
– Xôi gấc, bánh chưng/bánh tét, mứt kẹo, hoa quả (5 loại), trà, rượu, nước.
– Vàng mã: Vàng Tiền (cho tổ tiên), Vàng Tiền tổ (cho các vị cụ đã mất), Vàng Ma (cho cô hồn).
– Thứ tự: Cúng Thần linh xong (ngoài trời) → mang mâm cỗ Gia tiên vào nhà → cúng Gia tiên. Không được cúng Gia tiên trước Thần linh.

Văn khấn lễ Tạ mộ ngày 30 Tết Kỷ Hợi đầy đủ nhất?

Lễ Tạ mộ ngày 30 Tết (mùng 1 Tết âm lịch năm Kỷ Hợi rơi vào ngày 5/2/2019 dương lịch) là nghi thức báo cáo năm cũ, tạ ơn tổ tiên và các vị thần bảo hộ mộ phần trước khi đón năm mới. Dưới đây là văn khấn chuẩn và quy trình lễ nghi chi tiết tại mộ.

Văn khấn Tạ mộ chuẩn ngày 30 Tết (Sáng/Chiều tùy địa phương)

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo
Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Văn khấn Tạ mộ ngày 30 Tết Kỷ Hợi tuân theo cấu trúc: Khai vị (Nam mô A Di Đà Phật) → Kêu gọi Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ, Tổ tiên → Trung tâm (Báo cáo năm cũ, tạ ơn, cầu năm mới) → Kết cú (Xin xá, hứa nguyện, kính lễ). Gia chủ hãy chỉnh trang áo quần, đái y, thắp hương (3 hoặc 5 ngón) và đọc thành kính như sau:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Kính lạy: Ngọc Hoàng Thượng Đế, Tây phương Cực lạc世界大勢至菩薩 (Đại Thế Chí Bồ Tát), Quan Thế Âm Bồ Tát.

Kính lạy: Thái thượng Lão quân, Thái tuế Chư tôn, Táo quân Chư vị, Thổ địa Chư linh, Long mạch Chư vị, Năm phương Năm thổ Chư vị Đại vương.

Kính lạy: Hộ pháp Chư linh, Hộ pháp Chư tôn, Hộ pháp Chư vị Đại vương.

Kính lạy: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị, Bản xứ Chư vị, Bàn cảnh Chư vị, Địa chủ Chư vị.

Kính lạy: Hộ mộ Chư linh, Hộ mộ Chư tôn, Hộ mộ Chư vị Đại vương.

Kính lạy: Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên, Cả nhà đã mất, Cả nhà còn sống.

Kính lạy: Cô hồn ác quỷ, Ngũ phương Năm thổ, U minh Chư linh.

Hôm nay là ngày ba mươi tháng Chạp, năm Kỷ Hợi (2019), tháng Chạp, ngày … (ngày âm lịch của ngày cúng), giờ … (giờ cúng).

Con cháu là: … (Họ tên gia chủ), năm sinh , ngụ tại … (Địa chỉ nhà riêng).

Hôm nay trời đất giao hòa, nhật nguyệt xuân mới. Con cháu với cả gia đình con cháu, nội ngoại tôn thuộc, hiếu tâm thành ý, chuẩn bị mâm cỗ trà quả, hương hoa, vàng mã, tiền bộ, dâng lên trước án.

Kính thưa với Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ Chư linh, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên:

Năm qua Mậu Tuất đã trôi qua, năm Kỷ Hợi đã về. Nhơn duyên gặp lành, gia đạo bình an. Con cháu tạ ơn Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ Chư linh, Cao tổ Cao tằng đã che chở, ban phúc cho gia đình con cháu trải qua một năm an khang, sự nghiệp hanh thông, con cháu khỏe mạnh, vạn sự như ý.

Hôm nay ngày Tất niên, lễ Tạ mộ. Con cháu dâng hương lễ bái, báo cáo năm cũ, tạ ơn năm mới. Xin Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ Chư linh, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên: Chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.

Xin ban cho gia đình con cháu: Phúc đức trùm đầu, Lộc tài mạn nhà, An khang thịnh vượng, Vạn sự đại cát, Gia đạo hòa thuận, Tử tôn hiếu thảo, Sức khỏe dẻo dai, Kinh doanh phát đạt, Tài lộc dồn dập, Đi lại bình an.

Xin cho mộ phần: Sơn lâm vững chắc, Phong thủy hưng vượng, Che chở tử tôn, Đại phát đại thành.

Xin cho các vị Cô hồn, Ngũ phương Năm thổ, U minh Chư linh: Thụ hưởng vàng mã, Giải thoát khổ đau, Siêu sinh cõi Phật.

Con cháu xin phép được xin xá, mang phúc lộc, tài lộc, an khang về nhà cho gia đình con cháu.

Lễ vật菲薄 (bạc mỏng), tâm thành thép. Xin Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ Chư linh, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên: Chứng giám, thụ hưởng.

Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Lưu ý quan trọng khi đọc văn khấn Tạ mộ:
– Thay thế chính xác ngày, giờ, năm sinh, địa chỉ, họ tên gia chủ vào các chỗ chấm hở.
– Nếu cúng sáng (thường từ 7h-10h) hoặc chiều (thường từ 13h-15h) tùy phong tục từng địa phương/huyết mộ.
– Khi đọc xong, gia chủ thực hiện xin xá (3 lần), sau đó ăn xá (ăn một miếng của cúng tại mộ hoặc mang về ăn tại nhà) rồi dọn dẹp, quay về nhà.

Lời khấn xin phép về nhà và xin xá sau khi tạ mộ

Sau khi đọc xong văn khấn chính, gia chủ thực hiện nghi thức xin xá (xin phép Thổ địa, Hộ mộ, Tổ tiên cho con cháu về nhà an nhiên, mang theo phúc lộc). Đây là bước bắt buộc trước khi rời mộ. Văn khấn xin xá ngắn gọn, súc tích như sau:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính lạy: Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ Chư linh, Thổ địa Chư linh, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên.

Con cháu: … (Họ tên gia chủ), ngụ tại .

Lễ Tạ mộ ngày 30 Tết năm Kỷ Hợi đã thành. Con cháu xin phép Thổ địa, Hộ mộ, Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên: Cho con cháu với gia đình, nội ngoại tôn thuộc về nhà an nhiên, mang theo phúc đức, tài lộc, an khang, thịnh vượng về nuôi dưỡng gia đạo.

Xin Chư Phật, Chư Thần, Hộ mộ, Thổ địa, Cao tổ Cao tằng: Chứng giám, ban phúc, hộ tống con cháu đi lại bình an, vạn sự như ý.

Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Quy trình xin xá và ăn xá tại mộ:
1. Xin xá: Gia chủ cầm 3 điếu hương (hoặc 1 điếu) đọc lời khấn trên, cúi chào 3 lần, sau đó gột hương vào lô.
2. Đốt vàng mã: Đốt vàng Tiền, vàng Ma, vàng Tiền tổ đã chuẩn bị.
3. Ăn xá: Gia chủ lấy một miếng của cúng (thường là xôi gấc, bánh chưng, miếng thịt, trái cây) ăn ngay tại mộ hoặc mang về ăn tại nhà (tùy phong tục). Hành động này nhận phúc lành từ tổ tiên.
4. Dọn dẹp: Quét sạch mộ, gom rác, mang vàng mã, hương nến thừa về đốt tại nhà (nếu có phong tục) hoặc để tại chỗ đốt. Không được mang đồ cúng mộ (trừ xá) vào nhà cúng Giao thừa/Tất niên.

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo
Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Văn khấn rước Ông Táo về nhà đêm 30 Tết Kỷ Hợi 2019 làm sao?

Nghi thức Rước Ông Táo (Táo quân) về nhà thường diễn ra sau khi cúng xong Giao thừa Thần linh (khoảng 23h – 23h30 đêm 30 Tết) hoặc ngay sau khi cúng Tất niên chiều 30 tùy theo phong tục gia đình. Mục đích: Đón Táo quân từ trời xuống tiếp tục quan sát, che chở bếp núc, báo cáo năm mới cho Ngọc Hoàng. Dưới đây là văn khấn chuẩn và mâm cỗ chi tiết.

Văn khấn rước Ông Táo về nhà chuẩn phong tục

Văn khấn rước Táo quân tập trung kêu gọi Ngọc Hoàng, Táo quân Chư vị, xin phép Táo quân về nhà đảm nhiệm chức vụ. Gia chủ đứng trước bếp/ bàn thờ Táo quân (thường ở bếp hoặc góc nhà), thắp 3 ngón hương, đọc:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Kính lạy: Ngọc Hoàng Thượng Đế, Tây phương Cực lạc世界大勢至菩薩 (Đại Thế Chí Bồ Tát), Quan Thế Âm Bồ Tát.

Kính lạy: Thái thượng Lão quân, Thái tuế Chư tôn, Táo quân Chư vị (Táo quân Nam, Táo quân Nữ, Táo quân Trùm/Chủ quản), Thổ địa Chư linh, Thần gia tài Chư vị, Thổ công Thổ địa Chư vị.

Kính lạy: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị, Bản xứ Chư vị, Bàn cảnh Chư vị, Địa chủ Chư vị.

Kính lạy: Cao tổ Cao tằng, Tiên khổ Hậu duệ, Nội ngoại Tộc tiên.

Hôm nay là ngày ba mươi tháng Chạp, năm Kỷ Hợi (2019), tháng Chạp, ngày … (ngày âm lịch), giờ (từ 23h ngày 30 đến 1h ngày 1/1 âm lịch).

Con cháu là: … (Họ tên gia chủ), năm sinh , ngụ tại .

Kính thưa với Ngọc Hoàng Thượng Đế, Táo quân Chư vị, Thổ địa Chư linh, Thần gia tài Chư vị, Cao tổ Cao tằng:

Năm Mậu Tuất đã trôi qua, Táo quân Chư vị đã lên trời trình báo công over. Năm Kỷ Hợi mới đến, theo lệnh Ngọc Hoàng, Táo quân Chư vị xuống trần tiếp tục quan sát, ghi chép thiện ác, che chở gia chủ.

Con cháu với cả gia đình hiếu tâm thành ý, chuẩn bị mâm cỗ: Cá chép, vàng mã Táo quân, đồ dùng Táo quân (mũ, áo, giày), hoa hồng, trà, rượu, nước, hoa quả, bánh kẹo, dâng lên trước án.

Xin Ngọc Hoàng Thượng Đế cho phép, xin Táo quân Chư vị: Xuân về đón Táo, Táo về đón Xuân. Xin Táo quân Chư vị về nhà ngự bếp, quan sát, che chở, ban phúc cho gia chủ: Sức khỏe dẻo dai, Kinh doanh hanh thông, Tài lộc dồn dập, Gia đạo hòa thuận, Vạn sự đại cát.

Xin Thổ địa, Thần gia tài, Cao tổ Cao tằng: Chứng giám, hộ tống Táo quân về nhà an toàn, đảm nhiệm tốt chức vụ.

Lễ vật菲薄 (bạc mỏng), tâm thành thép. Xin Ngọc Hoàng, Táo quân Chư vị, Thổ địa, Thần gia tài, Cao tổ Cao tằng: Chứng giám, thụ hưởng, ban phúc.

Con cháu kính lễ, kính thưa.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Lưu ý khi rước Táo quân năm Kỷ Hợi:
Giờ rước Táo đẹp nhất: Giờ (23h00 ngày 30/1 âm lịch – 4/2/2019 dương lịch đến 01h00 ngày 1/1 âm lịch – 5/2/2019 dương lịch). Đây là giờ giao thừa, Táo quân xuống trần.
Vị trí: Đặt mâm cỗ tại bếp lửa (bếp gas, bếp từ) hoặc bàn thờ Táo quân (nếu có bàn thờ riêng ở góc bếp). Không đặt ở bàn thờ Gia tiên hay Thần linh.
Hành động sau khấn: Xin xá (3 lần), đốt vàng mã Táo quân, đốt đồ Táo quân (mũ, áo, giấy), ăn xá (ăn miếng cá chép, xôi, bánh), sau đó dọn mâm.

Mâm cỗ rước Ông Táo cần chuẩn bị những gì?

Mâm cỗ rước Táo quân có đặc thù bắt buộc có cá chép và đồ Táo quân (vàng mã, trang phục giấy). Mâm cỗ thể hiện sự tôn trọng, mời Táo quân “về nhà ăn Tết”. Chi tiết như sau:

Món cúngSố lượng / Quy cáchÝ nghĩa / Lưu ý
Cá chép1 con (Sống thả ao/bể hoặc Hấp/chín để trên đĩa)Bắt buộc. Tượng trưng cho “Cá chép hóa Long” – đèo Táo quân lên trời. Năm Kỷ Hợi thích con đực, sống khỏe. Nếu hấp: đặt ngửa, đầu hướng vào nhà.
Vàng mã Táo quân3 bộ (Vàng Táo quân Nam, Nữ, Trùm/Chủ quản) + Vàng Thổ địa, Vàng Thần tàiBắt buộc. Đốt sau khi khấn xong. Mua loại có in hình Táo quân hoặc ghi chữ “Táo quân”.
Đồ Táo quân (Trang phục giấy)3 bộ (Mũ, áo, quần/váy, giày, khăn quàng – Nam/Nữ/Trùm)Bắt buộc. Màu đỏ, vàng, hồng. Đốt cùng vàng mã để Táo quân mặc mới xuống trần.
Hoa hồng1 bó (3, 5, 7, 9 cành)Màu hồng/đỏ. Tượng trưng cho may mắn, hồng hào. Đặt giữa mâm.
Trà, Rượu, Nước3 ly/chen (Trà, Rượu, Nước lọc)Trà nóng, rượu trắng (đặc sản/đỏ), nước sạch. Đổ đầy ly.
Hoa quả5 loại (Quả vuông/tròn: Bơ, Sung, Xoài, Dừa, Thơm… hoặc theo sở thích)Trên khay 5 quả. Tránh quả chua, dưa, cam (kỵ “cam” – cam go, “dưa” – dưa đựng).
Bánh kẹo, Mứt TếtVài loại (Bánh chưng, bánh gầy, mứt gừng, mứt dừa…)Để trên khay, thể hiện no ấm, ngọt ngào.
Khăn lụa1 chiếc (Màu đỏ/hồng/vàng)Dùng che mâm cỗ, hoặc dâng Táo quân. Tượng trưng sự trang trọng.
Hương nếnHương thính, nến vàng/đỏThắp trước khi khấn.

Sắp đặt mâm rước Táo quân (Từ ngoài vào trong / Trái sang Phải):
1. Trung tâm: Cá chép (đặt trên đĩa lớn, đầu cá hướng vào nhà/bếp).
2. Trước mặt cá: 3 ly Trà – Rượu – Nước.
3. Hai bên: Hoa quả (bên trái), Bánh kẹo/Mứt (bên phải).
4. Đằng sau/Trên cao: Hoa hồng, Khăn lụa.
5. Bên cạnh (để đốt): Vàng mã Táo quân, Đồ Táo quân (3 bộ), Vàng Thổ địa, Vàng Thần tài.

Lưu ý quan trọng:
Không dùng đầu heo, gà, vịt, chó… trên mâm rước Táo (chỉ dùng cá chép).
Không đặt mâm rước Táo trên bàn thờ Gia tiên hay Thần linh.
– Sau khi đốt vàng mã, đồ Táo quân xong, gia chủ ăn xá (bắt buộc ăn miếng cá chép, xôi/bánh) để nhận phúc “Cá chép hóa Long” – thăng quan tiến chức, vượng tài.

Mâm cỗ cúng 30 Tết Kỷ Hợi gồm những gì và sắp đặt thế nào?

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo
Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

Mâm cỗ cúng 30 Tết Kỷ Hợi bao gồm 4 lễ chính: Tất niên, Giao thừa (cúng Thần và cúng Tiền), Tạ mộ và Rước Ông Táo, mỗi lễ có món cúng, vàng mã và cách sắp đặt riêng biệt phù hợp với ý nghĩa báo cáo năm cũ, đón năm mới, tạ ơn tổ tiên và rước Táo quân về nhà. Việc phân biệt rõ mâm mặn (có thịt, gà, xôi) cho lễ Tất niên, Giao thừa, Rước Táo và mâm chay (trái cây, bánh chay) cho lễ Tạ mộ hoặc phụ là điều kiện then chốt để đảm bảo lễ nghi trang trọng, đúng phong tục.

Sau khi đã nắm rõ các văn khấn cho từng nghi thức, việc chuẩn bị mâm cỗ đúng quy cách là bước tiếp theo quan trọng không kém để trọn vẹn ngày 30 Tết. Dưới đây là chi tiết so sánh các mâm cỗ và checklist đầy đủ các món hàng bắt buộc.

So sánh mâm cỗ Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Táo: Khác nhau ở đâu?

Mâm cỗ Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ và Rước Táo khác nhau về mục đích lễ, thành phần món mặn/chay, loại vàng mãđộ trang trọng. Tất niên và Giao thừa là hai lễ lớn nhất trong nhà, yêu cầu mâm mặn đầy đủ, vàng mã đa dạng; Tạ mộ thường gọn nhẹ, nhiều nơi dùng mâm chay hoặc mặn đơn giản tại mộ; Rước Táo có đặc thù bắt buộc có cá chép và đồ Táo quân.

Để dễ dàng hình dung và chuẩn bị không bị thiếu sót, bảng so sánh dưới đây tóm gọn những khác biệt cốt lõi giữa 4 lễ cúng chính trong ngày 30 Tết Kỷ Hợi:

Tiêu chí so sánhLễ Tất niên (Chiều 30)Lễ Giao thừa (Đêm 30 – Giao thừa)Lễ Tạ mộ (Sáng/Chiều 30)Lễ Rước Ông Táo (Đêm 30)
Mục đích chínhBáo cáo năm cũ, tạ ơn Thần linh & Tổ tiên, xin phép đón năm mới.Đón giao thừa, tiếp tài lộc, mừng năm mới, cúng Thần (ngoài) & Tiền (trong).Làm sạch mộ, báo cáo năm cũ cho tổ tiên tại mộ, xin phép về nhà.Rước Táo quân về nhà sau khi lên trời báo cáo, xin che chở gia đạo.
Loại mâm cỗMâm mặn (Đầy đủ, trang trọng nhất năm).2 mâm riêng biệt:
1. Mâm Thần (Ngoài trời/Ban công): Mặn.
2. Mâm Tiền (Bàn thờ nội thất): Mặn.
Mâm chay (Phổ biến) hoặc Mâm mặn đơn giản (Tùy phong tục địa phương).Mâm mặn đặc thù (Bắt buộc có Cá chép, Đồ Táo quân).
Món mặn đại diệnGà luộc (gà trống), Giò lụa, Chả, Xôi gấc, Canh măng/Canh bóng.Gà luộc, Giò, Xôi, Chưng, Canh. (Mâm Thần thường thêm Đồ án 3 sinh: Gà, Heo, Cá hoặc 3 con: Gà, Cá, Heo nhỏ).Mâm chay: Xôi, Chè, Bánh, Quả, Mứt.
Mâm mặn: Gà, Xôi, Canh (ít món hơn Tất niên).
Cá chép (Sống hoặc hấp/chưng – quan trọng nhất), Xôi gấc, Canh măng nấu cá chép.
Vàng mã bắt buộcVàng Thần (Thần chủng), Vàng Tiền (Tổ tiên), Vàng Táo (Táo quân), Vàng Ma (Cô hồn), Vàng Thổ địa.Vàng Thần (cho mâm Thần), Vàng Tiền (cho mâm Tiền), Vàng Táo, Vàng Thổ địa, Vàng Thần tài.Vàng Ma (Cô hồn), Vàng Thổ địa (Hộ mộ), Vàng Tiền (Tổ tiên), Vàng Khách (tùy nơi).Vàng Táo quân (3 bộ: 2 Ông 1 Bà hoặc 3 Ông), Vàng Thổ địa, Vàng Thần tài, Vàng Ma.
Đặc điểm nổi bậtMâm lớn nhất, báo cáo “niên giám” năm cũ. Cần Trầu cau, Bánh chưng, Bánh giầy.Giờ cúng quan trọng nhất (Giờ Tý). Phân biệt rõ mâm Cúng Thần (ngoài) và Cúng Tiền (trong).Tại nghĩa trang/mộ gia tiên. Có nghi thức “Xin xá”, “Ăn xá” tại mộ.Có mâm riêng, không đặt trên bàn thờ. Có nghi thức thả cá chép (nếu sống) hoặc ăn cá.
Vị trí sắp đặtBàn thờ Gia tiên (Nội thất) & Bàn thờ Thần linh (Ngoài trời/Sân).1. Bàn thờ Thần linh (Ngoài trời/Ban công – hướng Tây/Bắc).
2. Bàn thờ Gia tiên (Nội thất).
Trước mộ phần Tổ tiên / Hộ mộ.Bàn riêng (thường đặt trước cửa chính, sân hoặc bàn thờ Thần linh – KHÔNG đặt trên bàn thờ Gia tiên).

Cách hiểu bảng: Bảng trên giúp gia chủ phân loại ngay lập tức món ăn và vàng mã cần mua cho từng mâm, tránh nhầm lẫn ví dụ: mua vàng Táo quân cho mâm Tạ mộ (không cần) hoặc thiếu cá chép cho mâm Rước Táo. Tất niên và Giao thừa cần đầu tư kỹ lưỡng nhất về số lượng và chất lượng món mặn.

Các món cúng bắt buộc, vàng mã, hương nến cho ngày 30 Tết

Checklist đầy đủ cho ngày 30 Tết Kỷ Hợi bao gồm 5 nhóm chính: Hương nến – Nến, Vàng mã (phân loại theo từng đối tượng cúng), Đồ ăn mặn/chay (theo từng mâm), Trái cây – Bánh kẹo – Mứt, Đồ uống (Trà, Rượu, Nước) và Phụ kiện lễ nghi (Trầu cau, Khăn lụa, Hoa). Số lượng món ăn thường lấy số chẵn (6, 8, 10, 12 món) hoặc số lẻ (3, 5, 7, 9) tùy theo phong tục từng gia đình, nhưng xu hướng phổ biến hiện nay là 6 hoặc 8 món mặn/chay chính.

Dưới đây là danh sách chi tiết (Checklist) để gia chủ đối chiếu khi đi chợ và chuẩn bị, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ món nào quan trọng:

1. Hương nến, Nến, Khăn lụa, Hoa quả (Cơ sở cho mọi mâm)

  • Hương: Hương trầm, hương lá, hoặc hương que thường (đủ đốt suốt các buổi lễ).
  • Nến: Nến điếu (số lẻ: 3, 5, 7, 9 cây) hoặc nến điện an toàn. Quan trọng: Nến phải thắp trước khi khấn, giữ lửa suốt lễ.
  • Khăn lụa: 1 khăn lụa đỏ/hồng (để che mâm cúng, che vàng mã) + 3-5 khăn lụa nhỏ (để cúng Thần, Tiền, Táo, Thổ, Thần tài).
  • Hoa: 1 bình hoa hồng/hoa cúc/hoa lan (số lẻ cành: 3, 5, 7). Mâm Tất niên/Giao thừa thường để 1 cặp bình hoa hai bên.
  • Trầu cau: 1 khay trầu cau (Trầu, Cau, Chanh, Vỏ trầu, Thuốc lào – tùy phong tục) đặt giữa mâm Tất niên/Giao thừa.

2. Vàng mã (Phân loại bắt buộc theo từng đối tượng – Rất quan trọng không được nhầm)

  • Vàng Thần (Vàng Thượng Thiên / Vàng Ngọc Hoàng): Dùng cho mâm Cúng Thần (Tất niên ngoài trời, Giao thừa mâm Thần). Mẫu: Ngân lượng, Kim ngân, Vàng mã lớn có hình Ngọc Hoàng/Long Phượng.
  • Vàng Tiền (Vàng Tổ tiên / Vàng Hạ Địa): Dùng cho mâm Cúng Tiền (Tất niên, Giao thừa mâm Tiền, Tạ mộ). Mẫu: Vàng mã nhỏ, vàng kim tiền, vàng lụa.
  • Vàng Táo quân (Vàng Táo / Vàng Chuyển Kinh): Bắt buộc cho lễ Tất niên, Giao thừa, Rước Táo. Mẫu: 3 bộ đồ Táo quân (2 Ông 1 Bà hoặc 3 Ông) + Vàng mã Táo quân (thường là vàng giấy in hình 3 vị Táo quân cưỡi ngựa).
  • Vàng Thổ địa (Vàng Địa chủ / Vàng Hộ mộ): Dùng cho mâm Tất niên (Thổ công), Giao thừa (Thổ công), Tạ mộ (Hộ mộ), Rước Táo (Thổ công).
  • Vàng Thần tài (Vàng Thần Tài / Vàng Lộc): Dùng cho mâm Giao thừa (cúng Thần tài), Rước Táo, Tất niên (nếu có thờ Thần tài riêng).
  • Vàng Ma (Vàng Cô hồn / Vàng Khách): Dùng cho mâm Tất niên (cúng cô hồn), Giao thừa (cúng cô hồn), Tạ mộ (cúng chủ mộ bên cạnh).
  • Vàng Khách / Vàng Gia tiên chi tiết: Một số nơi cúng riêng Vàng Cao tổ, Cao tằng, Tiên khổ, Hậu duệ (loại nhỏ, nhiều tờ).

3. Đồ ăn, Đồ uống (Chi tiết theo từng mâm – Tham khảo bảng so sánh ở trên)

A. Cho mâm Tất niên & Giao thừa (Mâm Mặn – Trang trọng):
Gà luộc: 1 con gà trống (chưa đẻ, mỏ đỏ, chân vàng, lông mượt) – Món chủ đạo, đặt giữa mâm.
Xôi: Xôi gấc (màu đỏ may mắn) hoặc Xôi vò, Xôi đậu xanh. Đúc khuôn vuông/tròn, gắn hoa hồng/đậu phộng tạo hình.
Bánh chưng / Bánh giầy / Bánh tét: 1 cặp (1 chưng 1 giầy) hoặc 2-4 chiếc bánh chưng/tét.
Giò lụa / Chả: 1 cuộn giò lụa, 1 miếng chả (chả quế, chả tôm…).
Canh: Canh măng khô, Canh bóng, Canh bí đao nấu tôm/thịt (1 nồi).
Món xào/luộc thêm: Rau luộc (cải ngọt, bông cải), Món xào (măng xào, đậu phộng xào…).
Trái cây (Mâm Ngũ quả): 5 loại quả biểu trưng 5 hành/5 phúc: Sung (Sung túc), Dừa (Vừa), Sung (Thỏa – thường dùng Mãng cầu/Sơ ri), Xoài (Xài – dùng đủ), Hồng (Hồng – an hồng/hạnh phúc). Hoặc: Chôm chôm, Thanh long, Mít, Táo, Cam, Quýt…
Bánh kẹo, Mứt: Mứt gừng, mứt dừa, mứt cà rốt, bánh gạo, bánh đậu, kẹo mè xửng… trình bày khay đẹp.
Đồ uống: 3 ly/chen Trà – Rượu – Nước lọc (đặt trước mặt gà/cá). Rượu trắng/đỏ, Trà nóng/đá, Nước suối.

B. Cho mâm Tạ mộ (Thường là Mâm Chay – Gọn nhẹ):
Xôi: Xôi gấc hoặc Xôi trắng (1 đĩa/khay).
Chè: Chè đậu đỏ, chè đậu xanh, chè hạt sen (1 bát/chen).
Bánh: Bánh chưng/tét (1-2 chiếc), Bánh giầy, Bánh bò, Bánh in.
Trái cây: 1 khay 5 quả (Ngũ quả) hoặc 3-5 loại quả mùa.
Mứt, Kẹo, Bánh kẹo: 1 khay.
Đồ uống: 3 ly Trà – Rượu – Nước.
(Nếu cúng mâm mặn tại mộ: Thêm Gà luộc 1 con nhỏ, Giò, Canh – nhưng ít phổ biến hơn mâm chay).

C. Cho mâm Rước Ông Táo (Mâm Mặn – Đặc thù):
Cá chép: 1 con cá chép tươi sống (chưa giết) HOẶC 1 con cá chép đã hấp/chưng nguyên con. Đây là vật phẩm bắt buộc, thay thế cho gà/heo.
Xôi gấc: 1 đĩa/khay.
Canh: Canh măng nấu cá chép (nếu hấp cá) hoặc Canh măng khô.
Trái cây, Bánh kẹo, Mứt, Trà, Rượu, Nước: Tương tự mâm Tất niên.
Đồ Táo quân: 3 bộ đồ Táo quân giấy (2 bộ Ông: mũ quan áo bào đỏ/nâu; 1 bộ Bà: mũ phượng áo bào hồng/đỏ). Bắt buộc đốt cùng vàng Táo quân.
Hoa hồng: 1 bó hoa hồng tươi (để trên mâm hoặc cắm lọ).
Khăn lụa: 1 khăn lụa đỏ (che mâm), 3 khăn lụa nhỏ (cho 3 vị Táo quân).

4. Nguyên tắc sắp đặt mâm cúng chung (Áp dụng cho Tất niên, Giao thừa, Rước Táo)

Việc sắp đặt tuân theo quy tắc: Trước thấp, sau cao; Trái quả, phải bánh; Giữa chính (Gà/Cá).

  1. Hàng trước nhất (Gần người khấn nhất): 3 ly/chen Trà – Rượu – Nước (Trà bên trái, Rượu giữa, Nước bên phải – hoặc Trà, Rượu, Nước theo hàng ngang).
  2. Hàng giữa (Trung tâm): Con Gà luộc (hoặc Cá chép cho mâm Rước Táo) đặt giữa. Gà ngửa, đầu quay ra ngoài (hướng cửa/người khấn),翼 gấp gọn, chân chéo nhau.
  3. Hai bên con Gà/Cá:
    • Bên trái (Người khấn nhìn vào bên trái): Hoa quả (Mâm Ngũ quả).
    • Bên phải: Bánh kẹo, Mứt, Bánh chưng/giầy (trình bày đẹp mắt).
  4. Hàng sau (Đằng sau con Gà/Cá, cao hơn):
    • Giò lụa, Chả, Xôi (đúc khuôn, gắn hoa).
    • Canh (đặt nồi canh hoặc bát canh).
    • Hoa hồng, Khăn lụa đỏ (đắp lên trên mâm hoặc cắm lọ hoa hai bên).
  5. Vàng mã: Đặt trên khay vàng riêng, để bên cạnh mâm cúng (không đặt đè lên đồ ăn). Phân loại rõ: Khay Vàng Thần, Khay Vàng Tiền, Khay Vàng Táo, Khay Vàng Thổ/Thần tài/Ma.
  6. Hương nến: Lò hương đặt giữa mâm (trước mặt gà/cá), Nến đặt 2 bên lò hương.

Lưu ý đặc biệt cho mâm Rước Táo:
– Tuyệt đối KHÔNG đặt mâm rước Táo trên bàn thờ Gia tiên hay bàn thờ Thần linh. Phải đặt bàn riêng, thường ở cửa ra vào, sân hoặc trước bàn thờ Thần linh (nhưng thấp hơn).
KHÔNG dùng đầu heo, gà, vịt, chó… trên mâm rước Táo (chỉ dùng cá chép).
– Sau khi đốt vàng mã, đồ Táo quân xong, gia chủ bắt buộc ăn xá (ăn miếng cá chép, xôi/bánh) để nhận phúc “Cá chép hóa Long” – thăng quan tiến chức, vượng tài.

Văn khấn cúng sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi và lưu ý phong tục đầu năm?

Văn khấn cúng sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi gồm 2 bài khấn riêng biệt: Cúng Thần linh (đón năm mới, xin phúc lộc, an khang cho cả năm) và Cúng Gia tiên (bái tổ tiên ngày đầu năm, cáo từ năm cũ, mừng năm mới). Bên cạnh đó, ngày mồng 1 cần tuân thủ các kiêng kị (không quét nhà, không đổ rác, không nói lời xui, không đập vỡ đồ, không cho mượn lửa/nước…) và thực hiện các việc nên làm (xông đất người tuổi hợp, ăn xôi gấc, chúc Tết, cho lì xì) để đón tài lộc, may mắn trọn năm Kỷ Hợi 2019.

Sau khi hoàn tất chuỗi lễ cúng đêm 30 (Tất niên, Giao thừa, Rước Táo), buổi sáng mồng 1 (ngày 5/2/2019 dương lịch) là thời điểm mở đầu năm mới. Việc cúng lễ đúng giờ, đọc đúng văn khấn và giữ gìn phong tục là yếu tố then chốt để “đầu năm may, cuối năm khỏe”.

Văn khấn cúng sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi (Cúng Thần linh và Gia tiên)

Văn khấn sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi thường ngắn gọn, trang trọng, tập trung vào việc khai khấn năm mới, cảm ơn đã được đón Tết an lành và xin phúc lộc, tài lộc, an khang, vạn sự như ý cho năm Kỷ Hợi. Gia chủ thực hiện 2 lượt khấn: Khấn Thần linh trước (ngoài trời/ban công), sau đó mới khấn Gia tiên (bàn thờ nội thất).

Dưới đây là 2 mẫu văn khấn chuẩn bị sẵn cho gia chủ đọc sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi:

Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo
Tổng Hợp Văn Khấn Cúng 30 Tết Kỷ Hợi Đầy Đủ: Tất Niên, Giao Thừa, Tạ Mộ, Rước Ông Táo

1. Văn khấn cúng Thần linh sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi (Cúng ngoài trời / Ban công)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính mời:
– Ngọc Hoàng Thượng Đế, Chư vị Thượng Thần, Chư vị Ngọc Nữ.
– Thái Tuế Chứng Quân Năm Kỷ Hợi: Đại Tướng Quân Tiêu Tiết.
– Táo Quân Chư Vị: Thổ Công, Thổ Địa, Thần Gia Tài, Thần Gia Lộc.
– Thần Long Mạch, Thần Thổ Địa, Thần Sào, Thần Hỏa, Thần Môn, Thần Tế, Thần Tào, Thần Thổ.
– Năm phương năm thổ, Tứ hải long vương, Chư vị Tôn thần.
– Các vị Hộ pháp, Hộ giá, Hộ pháp Chư Thiên, Chư Phật, Chư Thần.

Con xin bạch: Hôm nay là ngày Giáp Tý tháng Giáp Dần năm Kỷ Hợi (âm lịch: Mùng 1 tháng Giêng năm Kỷ Hợi), tương ứng ngày 05 tháng 02 năm 2019 dương lịch.

Con cháu: Họ tên gia chủ, năm sinh Năm sinh, quê quán Quê quán, hiện ngụ tại Địa chỉ nhà.

Hôm nay trời đất giao thừa, nhật nguyệt cập nhật. Năm cũ đã qua, năm mới đã đến. Con cháu đã dọn dẹp nhà cửa, sắm sửa mâm cỗ, thắp hương tâm kính, dâng lên trước án Thần thánh.

Kính thưa Chư vị Tôn thần: Năm qua nhờ có sự che chở, ban ban cho con cháu an khang, vạn sự như ý. Năm nay Kỷ Hợi mới đến, con cháu kính dâng lễ vật, xin Chư vị Tôn thần chứng giám, ban cho con cháu và gia đình:
– Thân thể khỏe mạnh, tâm an thể nhàn.
– Sự nghiệp phát đạt, tài lộc亨 thông, kinh doanh buôn bán lợi nhuận.
– Con cháu hiếu thảo, cháu chắt ngoan ngoãn, hiền hòa.
– Gia đạo hòa thuận, vạn sự thắng ý, xuất nhập bình an.
– Xua đuổi tà khí, hung thần, tai họa, bệnh tật xa rời.

Con cháu xin hứa tuân thủ giới luật, làm nhiều việc thiện, không làm điều ác, thờ phụng Chư vị Tôn thần trọn đời.

Xin Chư vị Tôn thần hãy降 phúc, ban lành cho con cháu.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Cúi xin ơn!

2. Văn khấn cúng Gia tiên sáng mồng 1 Tết Kỷ Hợi (Cúng bàn thờ nội thất)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính mời:
– Cao Tổ Ký Tộc Huyền Huyễn Cao Tằng Tên ông nội/cao tổ nếu biết, không biết nói “Cao Tộc Tiền Huyền”.
– Cao Tăng, Tăng Tộc, Tiên Khổ, Hậu Dụ Tên các vị tổ tiên đã mất gần đây: Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Em….
– Nội Tộc, Ngoại Tộc, Huyết Thống, Thiên Thương.
– Thổ Công Thổ Địa, Thần Gia Tài, Thần Gia Lộc, Chư vị Hộ Pháp, Hộ Giá.
– Các vị Cô Hồn, Chúng Sinh, Cửu Tộc Thất Bần.

Con cháu: Họ tên gia chủ, năm sinh Năm sinh, ngụ tại Địa chỉ.

Hôm nay là ngày Giáp Tý tháng Giáp Dần năm Kỷ Hợi (Mùng 1 Tháng Giêng năm Kỷ Hợi – 05/02/2019).

Trời đất giao thừa, vạn tượng cập nhật. Năm cũ đã khép lại, năm mới Kỷ Hợi đã về. Con cháu kính dâng hương nến, trà quả, lễ vật, thắp lòng thành kính mời các vị Tổ tiên, Cao Tăng, Tăng Tộc, Tiên Khổ, Hậu Dụ cùng các vị Thần linh chứng giám.

Năm qua, nhờ có phù hộ của Tổ tiên, Thần linh, con cháu được an khang, vạn sự như ý. Năm nay Kỷ Hợi mới đến, con cháu kính thưa:
– Xin Tổ tiên, Thần linh ban cho con cháu Sức khỏe, An khang, Phúc đức, Tuổi thọ.
– Xin ban Tài lộc, Lộc lộc, Kinh doanh phát tài, Công danh tiến đạt.
– Xin ban cho con cháu Hiếu thảo, Cháu chắt ngoan ngoãn, Gia đạo hòa thuận, Vạn sự thắng ý.
– Xin xua đuổi Hung thần, Tà khí, Bệnh tật, Tai họa xa lìa gia đình.

Con cháu nguyện tuân giữ đạo lý, làm thiện tránh ác, thờ phụng Tổ tiên, báo hiếu cha mẹ, hòa.Sleep gia tộc.

Kính mong Tổ tiên, Thần linh chứng giám, hãy ơn ban phúc lành.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Cúi xin ơn!

Lưu ý khi cúng sáng mồng 1:
Giờ cúng đẹp: Thường cúng từ 6h – 7h sáng (giờ Mão – Thìn) sau khi gia chủ đã ăn xôi gấc, mặc áo mới.
Thứ tự: Cúng Thần linh (ngoài trời) TRƯỚC, sau đó mới cúng Gia tiên (trong nhà).
Mâm cỗ: Đơn giản hơn Giao thừa. Thường là mâm chay (Xôi, Chè, Bánh, Quả, Trà, Rượu, Nước) hoặc mâm mặn nhẹ (Gà luộc nhỏ, Giò, Xôi). Không cần quá cầu kỳ.
Vàng mã: Vàng Thần (cho mâm Thần), Vàng Tiền (cho mâm Tiền), Vàng Thổ, Vàng Thần tài, Vàng Ma.

Những điều Kỵ忌 và nên làm ngày mồng 1 Tết Kỷ Hợi

Ngày mồng 1 Tết Kỷ Hợi (05/02/2019) là ngày “Khởi tử – Khởi tuần – Khởi tháng – Khởi năm”, được coi là ngày quan trọng nhất định đ조를 cho cả năm. Người Việt từ xưa tin rằng: “Ngày đầu năm làm gì, cả năm làm nấy”. Việc tuân thủ kị và làm đúng phong tục giúp gia đình đón may mắn, tài lộc, xua đuổi xui xẻo.

1. Những điều Kỵ忌 (Tuyệt đối tránh) ngày mồng 1 Tết Kỷ Hợi

  • Không quét nhà, không dọn dẹp, không đổ rác ra đường: Sợ quét sạch tài lộc, may mắn vừa đón về. Rác nên dọn từ chiều 30, mồng 1 chỉ gom rác vào thùng, đợi mồng 2-3 mới đổ.
  • Không nói lời xui, nói bậy, nói tục, cãi vã, la mắng, khóc lóc: Lời nói là phép, ngày đầu năm nói tốt đẹp sẽ mời gọi may mắn. Cấm nói từ: “chết”, “hết”, “mất”, “đau”, “ốm”, “nghèo”, “bần”…
  • Không đập vỡ bát, đĩa, ly, chén, gương, đồ kính/nghiêng: Vỡ là “tan vỡ”, “chia ly”, “tan tài”. Nếu lỡ vỡ, ngay lập tức nói: “Vỡ lành, vỡ phát tài, vỡ vạn sự như ý” và gói kín vào giấy báo, để nơi cao, đợi mồng 3-4 mới vứt.
  • Không cho mượn lửa, mượn nước, mượn tiền, cho vay tiền: Lửa (dương khí), Nước (tài lộc), Tiền (kim ngân) cho đi ngày đầu năm tượng trưng cho việc “đổ tài lộc ra ngoài”. Cần chuẩn bị đủ từ trước.
  • Không tạt nước, tạt rác ra đường sau giờ Tý (sau 23h đêm 30) và sáng mồng 1: Sợ tạt mất may mắn, tài lộc của gia đình.
  • Không dùng kéo, dao, kim chỉ ngày mồng 1: Kéo cắt đứt may mắn, dao kim gây thương tích (máu ra ngày Tết là xui).
  • Không ăn đồ đen (bánh chưng đen, mực, tôm đen…), đồ chua (dưa chua, chanh…): Ăn đồ đỏ (xôi gấc, bánh chưng xanh lá, thịt đỏ, quả đỏ) cho may mắn, “đỏ đèn” cả năm.
  • Không đi chơi xa, đi tang lễ, đi thăm người ốm, đi nơi âm u: Nên ở nhà sum họp, chúc Tết, đón xông đất.
  • Người tuổi kỵ (chồng/khắc Tuổi Kỷ Hợi – tuổi Snake) không nên xông đất đầu tiên: Tuổi Kỷ Hợi (Pig) kỵ Tuổi Tỵ (Snake). Người tuổi Tỵ không nên là người xông đất đầu tiên.

2. Những điều NÊN làm (Mang lại may mắn) ngày mồng 1 Tết Kỷ Hợi

  • Xông đất (Đạp đất) người tuổi hợp: Đây là việc QUAN TRỌNG NHẤT sáng mồng 1. Người xông đất đầu tiên (người đạp đất) nên là người tuổi hợp với Tuổi Kỷ Hợi (Pig) để mang lại tài lộc, may mắn.
    • Tuổi hợp (Tam hợp): Mão (Cat/Rabbit), Hợi (Pig), Mùi (Goat/Sheep). -> Người sinh năm: 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011 (Mão); 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 (Hợi); 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 (Mùi).
    • Tuổi hợp (Lục hợp): Tý (Rat). -> Người sinh năm: 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020.
    • Người xông đất nên là người thành đạt, hạnh phúc, khỏe mạnh, tính cách vui vẻ, cởi mở. Trước khi vào nhà, người xông đất nên mang theo vật may mắn (cam, quýt, lì xì, hoa hồng…), bước vào nhà với chân phải trước, nói lời chúc tốt đẹp.
  • Ăn Xôi Gấc (hoặc Xôi vò, Xôi đậu xanh): Món ăn “bắt buộc” sáng mồng 1. Màu đỏ của gấc tượng trưng cho may mắn, hồng hào, “đỏ đèn” cả năm. Ăn khi còn nóng, ăn chẵn miếng (2, 4, 6 miếng).
  • Chúc Tết, Lì xì: Chúc Tết ông bà, cha mẹ, anh chị em, con cháu. Cho lì xì (tiền mới, số lẻ hoặc số may mắn như 20k, 50k, 100k, 200k, 500k) vào phong bao đỏ/vàng cho trẻ em, người già với lời chúc: “Chúc mừng năm mới”, “An khang thịnh vượng”, “Vạn sự như ý”, “Học tập tiến bộ”, “Sức khỏe dồi dào”.
  • Mặc áo mới, màu sáng (Đỏ, Vàng, Cam, Hồng, Tím…): Tránh mặc áo đen, trắng, xám, xanh đen. Áo mới tượng trưng cho sự mới mẻ, sạch sẽ, đón năm mới.
  • Mở cửa lớn, mở cửa sổ: Đón hơi dương, đón tài lộc, may mắn vào nhà. Thắp hương khói nhang xua tà khí.
  • Làm việc vui vẻ, tích cực: Cười nói, vui vẻ, giúp việc nhà nhẹ nhàng, không cãi cọ.

Ý nghĩa lễ cúng Tất niên – Giao thừa trong văn hóa Việt Nam

Lễ cúng Tất niênGiao thừa là hai nghi thức cốt lõi, thiêng liêng nhất trong chuỗi lễ hội Tết Nguyên đán của người Việt Nam, thể hiện tư duy “Uống nước nhớ nguồn”, trí ân báo hiếu và khát vọng đón tài lộc, xua đuổi xui xẻo cho năm mới. Tất niên là lúc “chốt lại” năm cũ, Giao thừa là lúc “mở đầu” năm mới; hai lễ này bổ sung cho nhau tạo thành chu trình trọn vẹn của sự chuyển giao thời gian.

Hiểu sâu ý nghĩa giúp gia chủ không chỉ thực hiện lễ nghi vì hình thức mà còn thấm thía giá trị nhân văn, tâm linh, từ đó đọc khấn thành tâm, chuẩn bị mâm cỗ chu đáo.

1. Ý nghĩa Lễ Tất niên (Chiều 30 Tết – “Cáo từ năm cũ”)

  • Báo cáo “Niên giám”: Gia chủ đại diện gia đình trình bày trước Thần linh, Tổ tiên những thành quả, vất vả, niềm vui, nỗi buồn của năm cũ (Kỷ Hợi là năm cũ so với Canh Tý năm sau, nhưng ở đây Tất niên Kỷ Hợi là báo cáo năm Mậu Tuất vừa qua). Đây là lúc “kết sổ”, “tổng kết” năm.
  • Tri ân, Báo hiếu: Tạ ơn Phật, Thần, Tổ tiên đã che chở, ban phúc cho gia đình an khang, vạn sự như ý suốt một năm. Tạ ơn Cha mẹ, Ông bà, tổ tiên đã sinh thành, dưỡng dục.
  • Xin phép, Giải thoát: Xin phép Thần linh, Tổ tiên cho con cháu được đón Tết, được ăn Tết, được “giao thừa” an lành. Xin giải thoát những lỗi lầm, thiếu sót, nghiệp chướng năm cũ (nhờ vàng Ma, vàng Khách).
  • Gắn kết gia đình: Toàn thể gia quyến sum họp, cùng ăn cơm năm cũ (cơm Tất niên), nhau nếp, nhắc nhở nhau điều tốt đẹp, xoa dịu mâu thuẫn, hiểu lầm trong năm.

2. Ý nghĩa Lễ Giao thừa (Đêm 30 Tết – “Giao tiếp năm mới” – Giờ Tý 23h30-01h30)

  • Chuyển giao Thời gian (Giao Thừa): Khoảnh khắc “Giao” (giao tiếp) và “Thừa” (thừa kế, kế thừa). Nhật nguyệt cập nhật, Càn khôn chuyển dịch. Âm khí tận, Dương khí sinh. Đây là lúc Thiên Địa giao hợp, vạn vật hồi sinh, cơ hội tốt nhất để cầu nguyện.
  • Đón Tài Lộc, Xua Xui Xẻo: Cúng Thần linh (ngoài trời) để đón Thái Tuế mới (Đại Tướng Quân Tiêu Tiết năm Kỷ Hợi), đón Thần Tài, Thần Lộc, Thổ Địa mới đến cai quản năm mới. Cúng Gia tiên (trong nhà) để đón hồn vía tổ tiên về sum vui Tết. Đốt pháo, đốt đèn, thắp nến để xua đuổi “Niên thú”, tà khí, hung thần năm cũ.
  • Tiếp nhận Phúc Lộc: Gia chủ hít hơi trời đất (hít khí dương), ăn xá Giao thừa (ăn bánh chưng, xôi, canh) để “nuốt” lấy phúc lộc, tài lộc, may mắn của năm mới.
  • Thiên nhân hợp nhất: Con người hòa mình vào nhịp điệu vũ trụ. Lúc này tâm thế phải trong sạch, từ bi, hỷ lạc để đồng hưởng với khí vận mới.

3. Vai trò gắn kết gia đình, tri ân tổ tiên

  • Truyền thống giáo dục: Qua các lời khấn, hành động cúng bái, các thế hệ trẻ được nghe, thấy, hiểu về gốc gác, về công lao của tổ tiên, về đạo lý làm người (Hiếu – Ti – Trung – Nghĩa – Liêm – Sỉ).
  • Cầu nguyện tập thể: Sức mạnh của lòng tin tập thể (cả gia đình cùng khấn) tạo ra từ trường năng lượng tích cực, củng cố niềm tin, hy vọng cho tương lai.
  • Văn hóa ứng xử: Quá trình chuẩn bị (đi chợ, rửa rau, luộc gà, gói bánh, dọn nhà, viết khấn) chính là quá trình rèn luyện sự tỉ mỉ, trách nhiệm, sự hợp tác, chia sẻ trong gia đình.

Tra cứu nhanh văn khấn cúng Tết các năm khác (Bính Ngọ, Canh Tý, Quý Mão…)

Mỗi năm Thái Tuế, Canh Chi thay đổi dẫn đến tên tuổi Thái Tuế, vị trí Kim Thần, Hành Khí, sao hạn… khác nhau, do đó văn khấn cúng Tết (đặc biệt phần kêu gọi Thái Tuế, năm tháng Canh Chi) cần chỉnh sửa cho đúng năm. Để tiện tra cứu, bạn có thể tham khảo các bài viết tổng hợp văn khấn cúng Tết đầy đủ cho các năm gần đây tại các đường dẫn sau:

  • Văn khấn cúng Tết Canh Tý 2020: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Canh Tý 2020 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Tân Sửu 2021: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Tân Sửu 2021 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Nhâm Dần 2022: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Nhâm Dần 2022 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Quý Mão 2023: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Quý Mão 2023 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Giáp Thìn 2024: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Giáp Thìn 2024 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Ất Tỵ 2025: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Ất Tỵ 2025 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1
  • Văn khấn cúng Tết Bính Ngọ 2026: Anchor text: Tổng hợp văn khấn cúng Tết Bính Ngọ 2026 đầy đủ: Tất niên, Giao thừa, Tạ mộ, Rước Ông Táo, Mồng 1

Lưu ý: Khi tra cứu các năm khác, hãy chú ý thay đổi chính xác: Năm Canh Chi, Tên Thái Tuế (Đại Tướng Quân), Ngày giờ cúng Giao thừa (Giờ Tý), Hành khắc/Xuất hành của Kim Thần (nếu có trong khấn) để đảm bảo đúng lễ nghi, đúng phong thủy. Chúc bạn và gia đình luôn an khang, thịnh vượng, vạn sự như ý!