Sưu tầm QUỶ CỐC TOÀN MỆNH cảm ơn bác phong lan của lyso.vn đã chia sẻ

Thảo luận trong 'Chiêm tinh – tướng số - tử vi' bắt đầu bởi nam sơn đạo nhân, 15/7/11.

Lượt xem: 44,397

  1. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Thân nhược Mã Ngưu phùng Giáp Bính
    Định tri xà tẩu dã vi nan
    Kiến nhân tá thế cầu danh vị
    Phượng trực loan phi xuất hiểm quan
    Dịch:
    Thân này đến năm Ngọ năm Sửu hoặc năm Giáp năm Bính
    Chắc chắn gặp năm Ty rất khó khăn (1)
    Thấy có người giúp đỡ đề cầu công danh (2)
    Chim phượng đuổi chim loan bay ra khỏi cửa ải hiểm trở
    (1) Đây là một bài thơ xin hiểu như thế này: Năm Tỵ sẽ gặp khó khăn (vì Can Giáp và can Bính không thể đi với năm Ty được).
    (2) Năm Ngọ năm Sửu và năm Giáp năm Bính sẽ có người giúp đỡ

    CƠ NGHiỆP
    Sơ trị ưu nguy vận vị thông
    Hữu như nguyệt xuất bị vân mông
    Tri âm nhất khúc xuất thiên ngoại
    Đề xiết tiên lang ngộ chủ ông
    Dịch:
    Xưa gặp nguy hiểm vì vận hạn chưa thông
    Ví như trăng vừa mới ló bị mây che khuất
    Một khúc tri âm bay ra ngoài trời
    Do tay chàng tiên gặp ông chủ
     
  2. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Hàn nhạn lưỡng chích phi khứ cấp
    Cô hồng độc tự lệ trường thiên
    Bạch tần hồng lục lư hoa chủ
    Mãn cục giang sơn nhiệm túy miên
    Dịch:
    Đôi nhạn lạnh lùng bay đi gấp
    Chim hồng lẻ loi kêu trong bầu trời rộng
    Ở bến hoa lau có rau tần rau lục
    Trước mắt giang sơn tha hồ ngủ say

    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Phong cấp xuân hàn tiểu vũ quan
    Hàm tiền oanh ngữ vị tương hoài
    Thu thâm âu lộ song song thịnh
    Vãng tế uyên ương hí bích ba
    Dịch:
    Ngày xuân lạnh mưa phùn gió bấc
    Trước sân oanh hót chưa có tiếng họa lại
    Thu sắp tàn cò vạc sóng đôi tốt đẹp
    Chiều tạnh ráo cặp uyên ương đùa sóng biếc
     
  3. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC (con cái)
    Tu tri nhân tại thanh tùng hạ
    Kham thán hoa tàn mãn địa hồng
    Thâm kính tang du chi quế thịnh
    Tường đông nhất quả túy xuân phong
    Dịch:
    Nến biết người đứng dưới cây thanh tùng
    Đáng tiếc hoa rụng đầy mặt đất
    Bên lối đi cây chi cây quế đều tươi tốt
    Đầu tường phía đông có một quả như say sưa với gió đông.

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Phương ngộ Canh Thân kiêm Bính Kỷ
    Phùng xà thử nhật khả nam qui
    Kỷ niên vãng sự câu thành mộng
    Lưu thủy lạc hoa văn từ qui
    Dịch:
    Gặp năm Canh năm Thân và năm Bính năm Kỷ
    Gặp Tỵ thì có thề đi về hướng nam
    Việc mấy năm qua đều thành giấc mộng
    Nước trôi hoa rụng nghe tiếng chim tử qui hót
     
  4. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    ĐiNH -NHÂM
    QUẺ SỐ 39: ĐỊA THỦY SƯ

    THiÊN LỤC TiNH
    Giờ Nhâm Tý: Cách THÚY LiỄU MiNH THiỀN
    Dịch: Ve kêu trên cành liễu rũ
    Giải: Đắc nhân tí hộ đại hữu tác vi
    Dịch : Được người che chở thành sự nghiệp lớn

    Giờ Nhâm Dần: Cách BẢO MÃ KiM YÊN
    Dịch: Ngựa quí yên vàng
    Giải: Căn cơ ký thâm cảnh ngộ hưu giai
    Dịch: Căn cư đã vững cảnh ngộ lại tốt

    THiÊN QUY TiNH
    Giờ Nhâm Thìn: Cách CAO LÂU VỌNG NGUYỆT
    Dịch: Đứng trên lầu cao nhìn trăng
    Giải: Khả đắc viên mãn chi kết quả
    Dịch: Được kết quả mỹ mãn

    Giờ Nhâm Ngọ: Cách DÃ KiM XUẤT DƯỢC
    Dịch: Vàng trong lò nấu nhảy ra
    Giải: Tâm cao khí ngạo bất thọ câu thúc
    Dịch: Tâm khí cao ngạo không chịu ràng buộc

    THiÊN NGÔ TiNH
    Giờ Nhâm Thân: Cách THẠCH THƯỢNG THÁi LiÊN
    Dịch: Hái sen trên đá
    Giải: Tân khổ nhất thế mạnh ngạnh vô tự
    Dịch: Suốt đời lao khổ mạng không có con

    Giờ Nhâm Tuất: Cách HOÀNG OANH XUẤT CỐC
    Dịch: Chim hoàng anh ra khỏi hang
    Giải: Khiêu 跳 xuất hiểm cảnh bộ bộ cao thăng
    Dịch: Thoát ra khỏi hiềm nghèo từng bước tiến lên

    (Cách chung cho 6 giờ)
    THỬ THỦ TRẦN THƯƠNG Cách
    Mễ tích Trần thương thực hữu dư
    Bán cung thử háo bán cung trù
    Mệnh đương cô độc tu ly tổ
    Thiên sử thông minh bất tại thư
    Tĩnh lý ta vu tâm hữu sự
    Nhàn thời trù trướng thực vô ngư
    Đình tiền lưỡng thụ hoa khai xứ
    Quyện khởi châu liêm lạc tự tri

    Dịch: CHUỘT GiỮ KHO TRẦN THƯƠNG
    Gạo chứa trong kho tha hồ ăn
    Nửa bị chuột ăn nửa bị nhà bếp lấy
    Vì là số cô độc nên phải rời tổ tiên
    Trời cho bản tính thông minh nên không phải nhờ sách vở
    Trong lúc yên tĩnh hay xít xoa vì trong lòng có chuyện
    Lúc nhàn hạ hay rầu rĩ cơm ăn không có cá
    Trước sân nơi có hai cây hoa nở
    Cuốn bức rèm châu tự thấy vui

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh cơ mưu đởm chí, tính xảo tâm linh, vi nhân tuy ngạch trực, chỉ thị tác sự bất thong dong 通融, lục thân vô lực thê tử thành không, trực tu 直須 nhị đế tam hoa, phương hoa nhất văn 一文 lưỡng quán 貫 , thủ tổ bất lợi canh cải phương nghi, tùy thân tương đới ám tật, tam hảo tứ khiếp nan y, căn cơ 根基 tuy ổn hậu, thời vận nại quai vi, thủ phận tri cơ tùng khí đãi thời, nhất chiêu đãi tắc, dương xuân chuyển hảo sự tương phùng bất tại trì.
    • (Mệnh này là người có cơ mưu chí khí đởm lược “tháo các can đảm”, làm ngừơi dẫu cứng thẳng, làm việc chẳng điều hòa, lục thân không giúp sức, vợ con có mà thành như không, chỉ nên hai đài ba hoa, mỗi hoa một đồng hai quan “tiền”, cố thủ nơi quê cha đất tổ không lợi, rời đổi đi nơi khác mới làm thành, thân thể bị mang ám tật, ba tốt bốn khiếp sợ bệnh nan y khó điều trị, dẫu rằng căn nền gốc ổn định dầy dặn, tại sao thời vận lại sai trái, chỉ nên thủ phận hiểu biết mưu tính như cất dấu đồ quý đợi thời, một khi đợi được dương xuân chuyển, sự tốt sẽ cùng gặp chẳng còn chậm đâu)
     
  5. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự nghiệp)
    Thử phùng ngưu địa đương vinh tiến
    Khóa mã kỵ ngưu thượng cửu thiên
    Lập chí bất sầu thâm thiệp viễn
    Nhân từ chung thi thiểu cừu oan
    Dịch:
    Chuột (l) gặp Trâu (Sửu) là lúc vinh thăng tiến bước
    Cưỡi Ngựa (Ngọ) cưỡi Trâu (sửu) lên chín từng mây
    Đã lập chí thì không ngại phải vượt chỗ nước sâu đường xa
    Giữ lòng nhân từ thì sẽ ít kẻ oán thù
    (l) Chuột chỉ đương số

    CƠ NGHiỆP
    Thiên lẫm Trần thương túc hưu dư
    Lưỡng trùng vinh qui lưỡng trùng cư
    Nhân nhân tá lực đa ân ngộ
    Thiên tứ công huân định bất hư
    Dịch;
    Kho trời (kho Trân thương) lương thực chứa đầy thật dồi dào
    Giàu sang hai đàng đều có cả
    Có nhiều người giúp sức cho nên có nhiều ân huệ
    Trời thưởng công lao chắc chắn không sai
     
  6. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Lưỡng nhạn không trung các tự phi
    Vãng lai nhất chích tái biên qui
    Âm thư trực đạt thiên biên khứ
    Mạc nha thân vinh đáo tứ vi
    Dịch:
    Đối nhạn ở trên không đều bay đi
    Lúc tuổi muộn có một con từ quan ải trở về
    Bức thư đã gửi đến tận góc trời
    Đừng hỏi tới chuyện thân kia vinh hiển được đến cung vua chăng

    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Uyên ương khả tích đa kinh khủng
    Hoan lý đề phòng xách đối phi
    Duy hữu vãng lai âu lộ thịnh
    Thach tùng thủy trúc khả tương y
    Dịch:
    Tiếc thay cặp uyên ương gặp nhiều sợ hãi
    Khi đang nồng nàn cũng đề phòng khi nứt rạn
    Chỉ lúc về già cò vạc mới sum họp
    Tùng xanh trúc biếc nương tựa nhau
     
  7. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TƯC (Con Cải)
    Hoa khai khả vị đa phong vũ
    Vũ lộ thanh tùng nhất quả vô
    Cánh tá âm công tu phúc thiện
    Tài bồi bất trí lão tùng khô
    Dịch:
    Hoa nở cũng vì mưa gió nhiều
    Mưa rồi cây thanh tùng không còn một quả
    Phải nhờ âm công và phúc đức
    Được vun trồng nên cây tùng già không đến nồi khô héo

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Ngộ khuyển phùng dương tu đắc lộ
    Hà tu khớp hạc độ tiên kiều
    Thủy biên tùng trúc niên lai thịnh
    Viên hạc phi đằng lệ cửu cai
    Dịch:
    Đến năm Tuất năm Mùi là lúc gặp bước
    Cần gì phải cỡi hạc qua cầu tiên
    Bên sông cây tùng và cây trúc sang năm lại tươi tốt
    Vượn hạc bay nhảy hót chín tầng
     
  8. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    ĐiNH - QUÝ
    QUẺ SỐ 40: ĐỊA SƠN KHiÊM

    THiÊN TRÙ TiNH
    Giờ Quý Sửu: Cách KiM BÀN ĐÔi QUẢ
    Dịch: Trái cây xếp trên mâm vàng
    Giải: Danh lợi song toàn bất lao nhi hoạch
    Dịch: Danh và lợi đều có cả không cần vất vả mà có

    Giờ Quý Mão: Cách CỰ LƯU QUY HẢi
    Dịch : Dòng lớn chảy vào bể
    Giải: Chí tại tứ phương đại khả phát triển
    Dịch: Chí hướng có ở bốn phương phát triển rất lớn

    THiÊN KHU TiNH
    Giờ Quý Tỵ: Cách LÂU ĐÀi VỌNG NGUYỆT
    Dịch: Ở trên lâu đài nhìn trăng
    Giải: Tiền trình viễn đại vị khả hạn lương
    Dịch: Tương lai rực rỡ không thể đo lường được.

    Giờ Quý Mùi: Cách NGƯ TÙNG HẠ ĐiẾU
    Dịch: Thả câu đúng bụi có cá
    Giới: Thời lai vận lai hoạch lợi vô toán
    Dịch: Thời vận đến rồi được lợi không kể xiết

    THiÊN KHOA TiNH
    Giờ Quý Dậu: Cách PHi 披 VÂN VỌNG NGUYỆT
    Dịch: Rẽ mây nhìn trăng
    Giải: Giai cảnh tức tại mục tiền
    Dịch: Cảnh đẹp hiện ra trước mắt

    Giờ Quý Hợi: Cách HÀN ĐÀM HẠ ĐiẾU
    Dịch: Thả câu đầm lạnh
    Giải: Bất tẩu nhiệt lộ tuy lao nhi vô công
    Dịch: Làm việc không đúng đường dù nhọc mà không công


    PHÁN ĐOÁN:
    * Thử mệnh như phù vân xuất trục, dã hạc lệ phong, tâm tại tứ phương, chí tồn biệt xứ, kháo tổ nan thành sự nghiệp, ly hương khả lập căn cơ, tài nhược tỉnh tuyền, mệnh như phong trúc, lưỡng tam phiên cải hóan y quan, tứ ngũ độ trùng lập gia kế, xuất gia vị tận, tại tận vị cô, tai nạn lý hữu cứu thần tương tùy, hoàn tục trung hữu thóai thần tương phá, thương thê hại tử, huynh đệ biệt ly, ban lai vận khứ chỉ kiến dụng tận tinh thần, yếu hành thanh nhàn tiêu sái địa, nại hà thân hãm hỏa cang trung,
    * Mệnh này ví như mây nổi ra khỏi động huyệt, như hạc đồng kêu gió, tâm ở tại bốn phương trời mà chí đang còn ở nơi xứ khác, nương nhờ tổ nghiệp khó thành sự nghiệp, rời xa quê hương khá gầy dựng được nền gốc cơ đồ, tiền tài như mạch nước suối nước giếng, mệnh như đuốc trước gió, hai ba phen thay đổi áo mũ, bốn năm độ lập lại gia kế, xuất gia tu chưa trọn, tại gia chưa cô đơn, trong tai nạn có cứu thần cùng theo, trong hoàn tục có thóai thần cùng phá, thương đau cho vợ làm hại cho con, anh em xa cách, xoay đi vần lại chỉ thấy dùng hết cả mọi tinh thần, cần tới đất thanh nhàn tiêu dao tự tại, không vướng vít vào cái gì, tại sao thân vẫn cứ hãm ở trong lò lửa?

    (Cách chung cho 6 giờ)
    VÂN KHAi KiẾN NGUYỆT Cách
    Thủy lãnh vô ngưu tọa điếu đài
    Hắc văn xuy tán bích thiên khai
    Hong trần trận trận tùy phong khứ
    Thủy trúc thanh thanh bàng nguyệt lai
    Song thủ phất khai hàn kiếm hạp
    Nhất thân đĩnh xuất đống lương tài
    Tòng tiền thác dụng công phu xứ
    Chỉ bả hoàng hoàng hoán tác ngốc

    Dịch :
    MÂY TAN THẤY MẶT TRĂNG
    Nước lạnh không có cá cứ ngồi dai
    Mây đen đã tan thuỷ nền trời biếc
    Bụi hồng trần lả tả bay theo gió
    Trúc xanh biên biếc ánh trăng về
    Hai tay vung mở bao kiếm lạnh
    Một thân nổi bật tài lương đống (l)
    Trước đây từng dụng công không đúng chỗ
    Cứ bàng hoàng như kẻ si ngốc
    (l) Lương đống là rường cột.
     
  9. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Đào lý thụ thượng sinh tùng tử
    Đắc kiến ngưu dương lộc tự thăng
    Phượng các long lâu đa ngộ hội
    Yêu kim y tử nhập phong thần
    Dịch:
    Trên cây đào cây lý lại sinh ra quả tùng
    Đến năm Sửu năm Mùi sẽ thăng quan tiến lộc
    Lầu rồng gác phượng nhiều phen hội ngộ
    Đai vàng áo tía vào cung Vua

    CƠ NGHiỆP
    Đại hải trung niên phương tiệm hành
    Thanh thiên hiệu nguyệt chuyển phân minh
    Phùng dương ngộ khuyến công danh hội
    Chỉnh lý mạc nha vạn lý trình
    Dịch :
    Bể lớn vào tuổi trung niên mới thành
    Trời xanh trăng sáng thật rõ ràng
    Năm Mùi năm Tuất đúng là hội công danh
    Sửa soạn xiêm áo (1) lên đường muôn dặm
    (1) Mạc nha là áo của người có chức vụ nơi công quyền
     
  10. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Phong xuy tam nhạn đồng phi khứ
    Nhất chích cao tường tại bích tiêu
    Đa thiểu giang san thanh hứng tại
    Vãng lai cô lộ tại tiêu dao
    Dịch :
    Gió thổi ba con chim nhạn cùng bay đi
    Một con bay tít tận mây xanh
    Bẫy nhiên non nước còn cao hứng
    Tuổi già còn cô đơn tự an nhàn

    HÔN NHÂN (Vợ Chồng)
    Xuân nhật dung hòa thủy mãn trì
    Uyên ương đồng hý bích ba nhai
    Hốt phùng oanh yến kinh phi tán
    Âu lộ thu lai cảnh khước nhi
    Dịch :
    Ngày xuân ấm áp nước đầy ao
    Chim uyên ương cùng giỡn bên bờ sóng biếc
    Chợt gặp yến oanh bay đi mất
    Đến mùa thu lại càng thích hợp với cò vạc
     
  11. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỪ TỨC (Con cái)
    Tường ngoại nhất chi tam quả kết
    Hoa tàn nhất quả lạc sơn tiền
    Du hòe tang chanh tùy thời thịnh
    Nhất chú thanh hương tạ thượng thiên
    Dịch:
    Ngoài tường một cành có ba quả
    Hoa tàn một quả rụng trước núi
    Các cây du, cây hòe, cây dâu, cây chanh tùy mùa tươi tốt
    Một lò hương thơm tạ ơn Trời

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Đáo đầu khoái lạc tiêu diên khách
    Tý Ngọ tương xung qui vân bắc
    Xuy tiêu nhân khứ yến lâu nhàn
    Đối kính vô ngôn không mặc mặc
    Dịch :
    Cuối cùng khách được tiêu dao nơi khoái lạc
    Hai năm Tý Ngọ xung nhau mây sẽ về bắc
    Người thổi sáo đi rồi lầu yến nhàn
    Soi gương không nói lòng buồn dặc dặc
     
  12. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    MẬU - GiÁP
    QUẺ SỐ 41: SƠN LÔi Di

    THiÊN XƯƠNG TiNH

    Giờ Giáp Tý: Cách NHAM ĐẦU TẨU MÃ
    Dịch: Ngựa chạy đầu non
    Giải: Mạo hiểm tiến hành tất đa gặp thất bại
    Dịch: Mạo hiểm tiến hành chắc gặp thất bại

    Giờ Giáp Dân: Cách THiÊN 扁 CHU QUÁ HẢi
    Dịch: Thuyền nhỏ qua bể
    Giải: Tiểu hữu thông minh nan thành đại sự
    Dịch: Có đôi chút thông minh khó thành việc lớn

    THiÊN NAM TiNH
    Giờ Giáp Thìn: Cách CỐC VŨ TÀi HOA
    Dịch: Trông hoa vào tiếc cốc vũ
    Giải: Nhất sinh vô khổ bộ bộ cao thăng
    Dịch: Suốt đời không khổ từng bước lên cao

    Giờ Giáp Ngọ: Cách TƯỜNG ĐẦU TẨU MÃ
    Dịch: Ngựa chạy trên đầu tường
    Giải: Hoạn nạn trùng trùng thốn bộ nan thành
    Dịch: Hoạn nạn đầy dẫy bước lên một bước cũng khó

    THiÊN TRUNG TiNH
    Giờ Giáp Thân: Cách MÔN TiỀN PHÓNG HẠC
    Dịch: Thả hạc trước cửa
    Giải: Tuy hữu tác vi tích vô đại chí
    Dịch: Dù hoạt động được tiếc rằng không có chí lớn

    Giờ Giáp Tuất: Cách MiNH HUYỀN LiỄU ÂM
    Dịch: Gảy đàn dưới bóng liễu
    Giải: ưu du lâm hạ nạn ngộ tri âm
    Dịch: Ngao du trong rừng khó gặp bạn tri âm


    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh tác sự cương trực, sở vi tường thẩm, tâm vô tư khúc, tính nhược phong lôi, nhất phiến từ bi tâm, tâm phân thị phi thiệt, ngộ quý nhân bởi tửu bối ca, Kiện kiện tự lao, ban ban tự lịch, di Đào tiếp Lý, kỷ phiên khổ xứ tao thương, hóan diệp di căn, đa hứơng thành trung kiến phá, di hoa triết liễu phương vi nghiệp, cách cố đỉnh tân nguyên thị mệnh,
    • Mệnh này làm việc thẳng thắn, mọi việc làm đều xem xét tinh tường, tâm không riêng rẽ quanh co, tính nhanh nhạy như gió như sấm, một tấm lòng từ bi, tâm phân biệt thi phi miệng lưỡi nói ra phải trái, gặp quý nhân bồi tiếp ca hát rượu trà, mọi sự kiện tự nhọc nhằn, mọi phương diện tự trải qua, đem cây Đào tiên ghép tiếp vào cây Lý, mấy phen nơi khổ lại gặp đau thương, đổi lá thay gốc, phần nhiều thấy trong thành lại vỡ, rời hoa triết liễu mới là nghiệp, đổi cũ thay mới ấy là gốc mệnh

    TiÊN HẠC LĂNG VÂN cách
    Đại sự trên tòng tiểu sự thành
    Thâm sơn tùng bách lão đài thanh
    An cư tu đãi mã đề kiện
    Tâm loạn đương tòng hỗ vĩ khinh
    Nhạn lạc bình sa đa nhiễu mạc
    Uyên ương tịnh mỹ hốt phi kinh
    Nhược hoàn vấn ngã tiền trình sự
    Vũ thụ hoa khai nhất tử thành

    Dịch: HẠC TiÊN BAY TẬN MÂY XANH
    Trước khi thành việc lớn phải xong việc nhỏ
    Tùng bách ở chốn núi sâu rêu bám đặc xanh
    Muốn ở yên phải đợi đến năm Ngọ
    Lòng rối phải chờ cuối năm Dần mới nhẹ bớt
    Nhạn sa bãi cát thật là mờ mịt
    Cặp uyên ương đang đẹp chợt sợ bay mất
    Nếu hỏi ta về sự nghiệp tương lai
    Trời mưa hoa nở được một quả
     
  13. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Tự kim đặc ngộ âm nhân lực
    Ngộ khuyến phùng chư hỷ tiệm thành
    Đắc lộc tự nhiên hưng phúc lai
    Côn thăng băng cử khoái bình sinh
    Dịch:
    Từ nay gặp được sự giúp đỡ của âm nhân
    Đến năm Tuất năm Hợi sự vui mừng sẽ hoàn thành
    Được lộc tự nhiên thêm hưởng phúc
    (Cá) Côn bay (chim) bằng nhẩy thỏa chí bình sinh

    CƠ NGHiỆP
    Tổ kế tam phần khứ nhị phần
    Căn nguyên bất thực nhược tiêu hồn
    Đoạt quyên nghi hướng thiên biên khứ
    Tự hữu cao nhân đãi cừ luân
    Dịch :
    Tài sản tổ tiên để lại ba phần bỏ mất hai
    Người gốc rễ chẳng thực nên như hồn bay mất
    Muốn cướp quyền (quyên Tạo hóa) nên hướng về góc trời mà đi
    Sẽ có kẻ quí nhân đợi để đề cử
     
  14. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Thu thâm nhất nhạn cao phi khứ
    Phong tặng dương hoa địch vận thanh
    Lư vĩ giang biên nhân độc túc
    Ngư ca hoán khởi mộng trung kinh
    Dịch:
    Cuối thu một con nhạn bay đi
    Gió thổi canh thu thành điệu kèn trong trẻo
    Lau lách bên sông người ngủ một mình
    Khúc ca chàng ngư phủ như làm tỉnh giấc mộng kinh hoàng


    HÔN NHÂN (Vợ Chồng)
    Quân kim nhược vãn tùng mộng sự
    Cáp tựa đào hoa mãn hậu thôn
    Hữu khoái uyên ương tương bối lập
    Tang du quan cái khước trùng hôn
    Dịch:
    Nay nhà ngươi muốn hỏi giấc mộng cây tùng
    Giống như hoa đào nở đầy ở thôn sau
    Đừng lấy làm lạ sao cặp uyên ương quay lưng lại nhau
    Cảnh gia lại mũ lọng cưới vợ lần nữa
     
  15. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC (Con cái)
    Phong xậu vũ trung đào lý phóng
    Tam hoa nhất quả ngộ thu tồn
    Toàn bằng âm chất tài bồi lực
    Chủng thực tùng thu hỷ hữu nhân
    Dịch :
    Hoa đào hoa lý trong cơn mưa gió
    Ba hoa một quả đến mùa thu còn
    Đều nhờ âm đức của tổ tiên vun trồng
    Mừng có người trồng được cây tùng cây thu

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Ngộ khuyến kiến ngưu ưu biến hỷ
    Phùng long khứ xứ tất phùng kinh
    Hổ đâu xà vĩ kinh ưu chí
    Viên hạc tùng hoàng cộng kết minh
    Dịch:
    Gặp năm Tuất năm Sửu buồn hóa vui
    Gặp năm Thìn nên đề phòng sự sợ hãi
    Đầu năm Dần cuối năm Tý có sự lo sợ
    Vượn hạc tùng trúc cùng thề thốt
     
  16. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    MẬU - ẤT
    QUẺ SỐ 42: SƠN PHONG CỔ

    XA KỴ TiNH
    Giờ Ất Sửu : TÙNG BÁ LÃNG VÂN
    Dịch: Tùng bá cao ngất trời
    Giải: Chí khí kiên cường sự nghiệp hoành đại
    Dịch: Chí khí kiên cường sự nghiệp rất lớn

    Giờ Ất Mão: XUÂN NHẬT KHAi HOA
    Dịch: Hoa nở ngày xuân
    Giải: Tráng niên đắc y vô ưu vô lự
    Dịch: Tuổi trung niên đắc ý không lo không nghĩ

    THiÊN BiỀN TiNH
    Giờ Ất Tỵ: MiNH PHỤNG THÊ 栖 TRÚC
    Dịch: Phụng gáy trên cây trúc
    Giải: Bảo viễn đại chi chí vô an ổn chi gia
    Dịch: Hoài bão chí lớn không nơi yên ổn

    Giờ Ất Mùi: HÀN NHẬT ẨM THỦY
    Dịch : Uống nước trời lạnh
    Giải: Xử cảnh tuy bần lập chí bất cẩu
    Dịch: Cảnh ngộ tuy nghèo nhưng lập chí không cẩu thả

    THiÊN CỐC TiNH
    Giờ Ất Dậu: KHÔNG BÀN HẠ TRỢ
    Dịch: Xếp đũa bàn trống
    Giải: Tiên các hậu hung hữu phá gia chi tượng
    Dịch: Trước lành sau dữ là biểu tượng phá gia

    Giờ Ất Hợi: HOA ViÊN BÀi YẾN
    Dịch: Bày tiệc vườn hoa
    Giải: Mục tiền vinh hoa bất túc vi hằng
    Dịch: Trước mắt thấy vinh hoa nhưng không đủ tin cậy

    PHÁN ĐOÁN:
    * Thử mệnh hung trung phản cát, tiếu lý thành ưu, kiện kiện phạm thóai thần, đầu đầu kiến thành phá, thân tình vô nghĩa bằng hữu đa duyên, tính quai lanh lợi tự nhiên thiên phó, xích tâm báo quốc phản tao tam xích chi chu, kiệt lực ư nhân chỉ tác nhất tràng thoại thuyết, khất trật xứ hữu nhân phù trì, đắc tiền xứ hữu quỷ lai thâu, thê cung chuẩn bị cổ bồn ca, nhi nữ đề phòng ly biệt khốc, mệnh nguyên tai hối 晦, tổ nghiệp tiêu 消 ma , khả giới tam yểm ngũ huân.
    * Mệnh này trong hung xấu thành cát lành, trong vui cười trở thành lo âu, đầu mối nào cũng thấy thành rồi lại phá hỏng, mọi sự kiện nào cũng bị phạm phải Thoái thần, mọi đầu mối nào cũng thấy thành công rồi lại bị phá hỏng, tình quyến thuộc không có ân nghĩa, bạn hữu lại có nhiều duyên tình, tánh trái ngược trời phú cho nhanh nhẹn tự nhiên, tấm lòng son báo đền ơn nước mà lại bị ba thước gươm chém chết, hết sức với người rồi chỉ làm một tràng dài chuyện vãn, nơi vấp ngã có người nâng đỡ, nơi làm ra được tiền tài có quỷ tới thâu, cung thê chuẩn bị vỗ bồn mà hát “Trang Tử giả chết thử lòng vợ”, con trai con gái đề phòng khúc ly biệt, mệnh nguyên bị tai ương tai vạ nguy nan tối tăm mù mịt, tổ nghiệp tan mất hết, khá nên trai giới ba chán ghét năm tanh hôi
    Tam yểm: thịt trâu, thịt bò, thịt chim nhạn. Ngũ huân: Ngũ vị tân là 5 thứ có vị cay nồng và mùi hôi. (Tân là cay). Ngũ vị tân gồm : hành, hẹ, tỏi, kiệu, nén. Ngũ huân hễ ăn chín thì phát sanh lòng dâm, ăn sống thêm nóng giận, phàm là kẻ tu hành đều chẳng được ăn.)

    HẠC LẬP THANH TÙNG Cách
    Hạc lập thanh tùng thê vị thành
    Vô ngôn chung nhật ám thương thần
    Phong cuồng diệp lạc chi nan định
    Lãng hám cô chu lôi bất bình
    Nhạn khiếu tây phong đa lãnh lạc
    Uyên miên lưỡng ngạn vi an ninh
    Bất nhu thu thập thanh chiên khởi
    Tẩu nhập vân trung cải tính danh

    Dịch:
    HẠC ĐỨNG TRÊN CÂY TÙNG
    Hạc đậu trên cây tùng đứng chưa yên
    im lặng suốt ngày tinh thần thương tổn
    Trận cuồng phong lá rụng và cành lắc lư
    Sóng đập mạn thuyền mái chèo không ngừng
    Chim nhạn múa trước gió tây thật là lạnh lẽo
    Chim uyên ngủ hai bên bờ chưa được yên ổn
    Chẳng bằng thu cuốn chăn mền
    Bay vào trong mây đổi họ tên
     
  17. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự nghiệp)
    Phùng dương kiến khuyển ưu trung hỉ
    Kỵ mã khiên ngưu cát hậu trung
    Hạnh hữu ngũ hồ minh nguyệt tại
    Tái tri điếu tuyến bích ba trung
    Dịch:
    Gặp năm Mùi năm Tuất trong cái lo có cái mừng
    Gặp năm Ngọ năm Sửu sau cái may là cái rủi
    May ánh trăng còn chiến ử ngũ hồ
    Lại cầm giây câu thả trong sóng biếc

    CƠ NGHiỆP (Cơ nghiệp)
    Tên lập cao cương ngọa tứ cai
    Tiệm khai kinh cức khởi lâu dài
    Nhất thanh lôi chấn kinh thiên ngoại
    Dẫn lãnh quần tiên xuất động lai
    Dịch:
    Đứng trước đồi cao bốn phương hoang vu trải rộng
    Dẹp hết gai góc để xây dựng lâu đài
    Một tiếng sấm động rền khắp phương trời
    Dẫn dắt bầy tiên ra khỏi động
     
  18. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Thu phong nhạn quá phi tam chích
    Vân trận giá thiên khứ nhiễu mang
    Ngô Việt tiêu tương phong cảnh biệt
    Vãng lai liễu ngoại ái mai hương
    Dịch:
    Gió thu ba con chim nhạn bay qua
    Mây dăng kín trời lối đi mờ mịt
    Ngô Việt tiêu tương phong cảnh mỗi nơi một khác
    Qua lại phía ngoài núi mùi thơm hoa mai rất đáng yêu

    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Đới vũ đào hoa xuân nhật mộ
    Liễu âm thâm xứ lão long ngâm
    Thanh phong minh nguyệt bất tu mãi
    Đáo xứ mai biên tuế nguyệt thâm
    Dịch:
    Hoa đào thẫm mưa vào lúc chiều xuân
    Rồng già ngâm nơi sâm thảm dưới bóng liễu
    Cần gì phải mua trăng sáng với gió trong
    Đến bên gốc mai năm tháng dài
     
  19. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC (Con cái)
    Phùng thố ngộ long tiền chiến mã
    Nhất thanh lôi chấn khởi thiên cung
    Chi lan thế hạ đa vinh mậu
    Đình quế phân phương lộng vãng phong
    Dịch:
    (Tuần tự) gặp năm Mão năm Thìn rồi đến năm Ngọ
    Một tiếng sẫm vang ở cung Trời
    Hoa chi hoa lan ở dưới thềm rất tươi tốt
    Cây quê trước sân thơm ngát giỡn với gió chiều

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Tứ diện la võng ngư đắc thấu
    Hốt nhiên bình địa thượng vân thê
    Tri âm chính hảo đồng huề thủ
    Nguyệt thượng co sơn văn tử qui
    Dịch:
    Bốn bề là lưới cá lọt được
    Bỗng nhiên từ mặt đất bước lên thang mây
    Cùng bạn tri âm dắt tay nhau
    Trăng lên đỉnh núi vọng nghe tiếng chim tử qui
     
  20. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    MẬU - BÍNH
    QUẺ SỐ 43: SƠN HỎA BÍ

    KHiÊN NGƯU TiNH
    Giờ Bính Tý: MiNH PHONG XUY PHÀM
    Dịch: Cánh buồm gặp gió
    Giải: Đắc nhân đề bạt sự tất thành công
    Dịch: Gặp người đề bạt sẽ thành công mọi việc

    Giờ Bính Dần: ỦNG LÝ MiNH CẦM
    Dịch: Đàn kêu trung hũ
    Giải: Ám trung tác sự lao nhi vô công
    Dịch: Làm việc mờ ám dù nhọc mà không công


    THiÊN LANG TiNH
    Giờ Bính Thìn: NGUYỆT HẠ MiNH CẦM
    Dịch: Gảy đàn dưới trăng
    Giải: Nhất sinh khoái lạc tiêu diêu tự tại
    Dịch: Suốt đời sung sướng thong thả an nhàn

    Giờ Bính Ngọ: Y CẨM DẠ HÀNH
    Dịch : Áo gẫm đi đêm
    Giải: Đắc ý chi thời bất hỷ phô trương
    Dịch: Lúc đắc ý chớ nên phô trương

    THiÊN KHÔNG TiNH
    Giờ Bính Thân: CÔ CHU NHẬP HẢi
    Dịch: Thuyền lẻ vào bể
    Giải: Cô lập vô trợ tu phòng hoạn nạn
    Dịch: Một mình không ai giúp đề phòng hoạn nạn

    Giờ Bính Tuất: THẠCH THƯỢNG TiÊN CAO
    Dịch: Chiêm mỡ trên đá
    Giải: Tác sự nan lập căn cơ
    Dịch: Làm việc không có cơ sở

    PHÁN ĐOÁN:
    * Thử mệnh như chi Lan tú ư nham thượng, Tùng Bách mậu ư sơn gian trú xứ u viễn cô cao, căn vô hiện thực, tuy nhiên tổ phụ cơ cừu hảo xạ nại sinh lai vị đắc thờ, lục thân bất đắc lực, huynh đệ diệc tương sơ, nhược phi xuyên nhĩ ly thân, định chủ thương tàn đới phá, tu kín qua kiềm chung đới khổ, thế gian vạn vật thập toàn nan,
    * Mệnh này như cành Lan đẹp ở trên núi hiểm, cây Tùng cây Bách tốt ở trong non ở nơi u ám xa xăm cô đơn cao vời vợi, gốc không bền thực, tuy thế cha ông để lại tốt, tại sao từ lúc sinh ra lại chưa gặp được thời?, nếu không xỏ tai lìa cha mẹ, định sẽ bị thương tật tàn phá tướng, nên tin rằng quả dưa ngọt sau pha đắng, thế gian muôn vật khó thập toàn

    (Cách chung cho 6 giờ)
    HỒNG NHẠN THẤT QUẦN Cách
    Nhị thiên lý ngoại thủy liên vân
    Hoài hải phong cao nhạn thất quần
    Bối hậu thị phi tùy xứ hữu
    Thủ đầu danh lợi trục thời tân
    Như kim gia phú phi vi phú
    Tha nhật thân bần khởi thị bần
    Nhân đắc thủy biên công tử lực
    Xanh hoàng thanh lý ngọc lâu xuân

    Dịch: HỒNG NHẠN LẠC ĐÀN
    Ngoài hai ngàn đám mây nước bao la
    Nơi sông ngoài bể lớn gió cao nhạn lạc bầy
    Ở sau lưng lắm chuyện thị phi
    Danh lợi ở tầm bàn tay luôn luôn đổi mới
    Như nay người được giàu đừng cho là giàu
    Ngày sau thân có nghèo đâu phải là nghèo
    Nhờ được quí nhân giúp đỡ ở chốn ven sông
    Tiếng xanh ca âm vang ở lầu ngọc, lúc trời xuân.
     

Chia sẻ trang này