Sưu tầm QUỶ CỐC TOÀN MỆNH cảm ơn bác phong lan của lyso.vn đã chia sẻ

Thảo luận trong 'Chiêm tinh – tướng số - tử vi' bắt đầu bởi nam sơn đạo nhân, 15/7/11.

Lượt xem: 44,394

  1. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC
    Chi thượng nhị tam hoàng bạch quả
    Tu lưu nhất quả tại lâm tiền
    Đình tiền quế tử hương do viễn
    Thử thị tiền sinh kết thiện duyên
    Cành cao hai ba quả vàng trắng
    Nên để một quả ở trước rừng
    Trước sân quả quế thơm còn xa
    Ấy là kiếp trước có duyên lành

    * Có nhiều con trai, có một con trai quí hiển gần gũi hiếu thảo là nhờ có thiện duyên.

    THU THÀNH
    Nhược kiến khuyển ngưu hành thủy trung
    San hô hải để phí nhân công
    Tiên kiều cao khóa ngưu dương quá
    Nhân hướng tây hồ dương liễu phong
    Nếu thấy trâu chó đi trong nước
    San hô đáy biển uổng công tìm
    Cầu tiên cao cưỡi trâu dê quá
    Người hướng tây hồ gió dương liễu

    * Vận đến năm (Nhâm, Quí) Sửu Tuất nên cẩn thận về sức khoẻ, năm Sửu Mùi khó thoát cảnh sinh tử.
     
  2. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    BÍNH - NHÂM
    QUẺ SỐ 29: HOẢ THỦY VỊ TẾ

    THiÊN PHÚ TiNH
    Giờ Nhâm Tý: NGƯU MiÊN THảO ĐỊA
    Dịch: Trâu ngủ trên đồng cỏ
    Giải: Nhất sinh an ổn vô y thực chi ưu
    Dịch: suốt đời an ồn không phải lo cơm áo

    Giờ Nhâm Dần: CHỦNG THỤ THÀNH LÂM
    Dịch: Trồng cây thành rừng
    Giải: Sở tác sự nghiệp khả vọng thành công
    Dịch : Xây dựng sự nghiệp sẽ thành công lớn


    THiÊN PHỦ TiNH
    Giờ Nhâm Thìn: XUÂN OANH XUẤT CÕC
    Dịch: mùa xuân chim oanh ra khỏi hang
    Giải: Tên nguy hậu an vãng cảnh ưu du
    Dịch: Trước nguy sau an cảnh gia nhàn hạ

    Giờ Nhâm Ngọ: HOẠi TƯỜNG DẠ VŨ
    Dịch: Mưa đêm làm đổ tường
    Giải: Tuy hữu hoạn nạn vô hại ư sự
    Dịch: Dù có hoạn nạn nhưng không hại đến công việc

    THiÊN TAi TiNH
    Giờ Nhâm Thân: KiỆP DiỆP KiẼN HOA
    Dịch: Bươm bướm gặp hoa
    Giải: Đắc chí thời tu phòng thu nhbp tà đồ
    Dịch : Lúc đắc chí nên đề phòng đi vào con đường tà

    Giờ Nhâm Tuất: PHi LONG TẠi THiÊN
    Dịch: Rồng bay trên trời
    Giải: Cư cao lâm hạ phòng hữu nguy hiểm
    Dịch: Trên cao xuống thấp nên đê phòng gặp nguy hiểm

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh bản tính hành sự nhiệt tâm, Dĩ hữu sự nghiệp, Phiên 番 biến đương thành bất thành, Danh lợi ta đà, Khả tố bất tố, Kỷ phiên ân lý 理 thành oán, Mỗi hướng thành trung kiến phá, Ba đắc hiện thành biến canh dĩ quá, Bách kế thiên phương, Thóai thần nhất cá, Tai sự như cấp phòng hành thuyền, Cầu tài ảo lư suy ma, Giả bất nhẫn hàn giả bất nại cơ, Đương ngộ xích diện quý nhân tinh, Chỉ lạc đắc bán diện tiếu trung hòa, Nhược thị biệt xứ thành, Tu phòng tổ nghiệp phá, Văn cảnh đương thung dung, Phong sương tiên kiến quá (Mệnh này tánh có sẵn là làm việc gì cũng có nhiệt tâm, đã có sự nghiệp, lần lượt biến đổi “việc” đang thành lại trở nên không thành, danh và lợi gập ghềnh trắc trở, đẹp mà lại chẳng đẹp, nhiều lần trong cái lý làm ơn mà trở thành oán giận, mỗi khi có cái hướng thì trong cái thành lại thấy phá hỏng, khi mà nắm được cái đã hiện thành rồi thì việc lại biến đổi qua cái khác, trăm kế hoạch ngàn phương tiện một cái thoái thần, làm việc như thuyền trong gió gấp, cầu tài như giống làm con lừa đun đẩy “chậm chạp”, vậy mà không chịu được đói và lạnh, đang gặp quý nhân mặt đỏ, chỉ được vui nửa mặt cười hoà nhã, nếu thành công ở nơi xa khác, nên phòng phá mất nghiệp tổ tiên, cảnh già nhận được sự nhàn nhã, “nghĩ lại” đã trải qua bao nhiêu là sương gió )

    (Cách chung cho 6 giờ)
    SƠN ĐỈNH HÀN TÙNG Cách
    Liễu nhà vô câu thúc
    Hàn tùng bóng tu trúc
    Sinh nhai trùng chỉnh đốn
    Thân tình đa đoan tục
    Cầm đàn nhị điêu huyvèn
    Phong xây điệp điệu khúc
    Ngưỡng khán bích đào hoa
    Hoa khai diệp tái lục

    Dịch: TÙNG LẠNH TRÊN ĐỈNH NÚi
    Hoa liễu không bị ràng buộc
    Cây tùng lạnh Ờ bên cây trúc già
    Nên chỉnh đốn lại kẽ sinh nhai
    Thân tình thường đứt nổi
    Phiếm đàn có hai dây
    Giỏ thổi thành khúc điệu khác
    Ngửa mặt xem hoa bích đào
    Hoa nó rồi tôi xanh (biếc)
     
  3. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Nhân tại quỳnh lâm mông yến thưởng
    Phân khai ngưu giác thượng thiên thê
    Lưỡng trùng âu lộ tòng thiên giáng
    Tích thiện lưu phương phúc lộc tề
    Dịch:
    Người được mời đến Quỳnh lâm dự yến tiệc
    Chia cách sừng trâu Ờ trên thang mây
    Hai lần được ân huệ từ trên Trời xuống
    Làm việc thiện để đời thì gồm cả phước và lộc

    CƠ NGHiỆP (Cơ nghiệp)
    Phân phân tổ kẽ tiên ưu tổn
    Tuy hữu lưu di khối trị tiền
    Nhược ngộ ngủ hồ minh nguyệt hạ
    Bất phương tái cử điều ngư thuyền
    Dịch:
    Rối rít nghiệp tổ trước bị hao tồn
    Dù có để lại nhưng giá trị không đảng bao nhiêu
    Ở nơi Ngủ Hồ nếu gặp đêm trong sáng
    Nếu lại bơi thuyền cầu cũng chẳng hại gì
     
  4. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    BÍNH - NHÂM
    QUẺ SỐ 29: HOẢ THỦY VỊ TẾ

    THiÊN PHÚ TiNH
    Giờ Nhâm Tý: NGƯU MiÊN THảO ĐỊA
    Dịch: Trâu ngủ trên đồng cỏ
    Giải: Nhất sinh an ổn vô y thực chi ưu
    Dịch: suốt đời an ồn không phải lo cơm áo

    Giờ Nhâm Dần: CHỦNG THỤ THÀNH LÂM
    Dịch: Trồng cây thành rừng
    Giải: Sở tác sự nghiệp khả vọng thành công
    Dịch : Xây dựng sự nghiệp sẽ thành công lớn


    THiÊN PHỦ TiNH
    Giờ Nhâm Thìn: XUÂN OANH XUẤT CÕC
    Dịch: mùa xuân chim oanh ra khỏi hang
    Giải: Tên nguy hậu an vãng cảnh ưu du
    Dịch: Trước nguy sau an cảnh gia nhàn hạ

    Giờ Nhâm Ngọ: HOẠi TƯỜNG DẠ VŨ
    Dịch: Mưa đêm làm đổ tường
    Giải: Tuy hữu hoạn nạn vô hại ư sự
    Dịch: Dù có hoạn nạn nhưng không hại đến công việc

    THiÊN TAi TiNH
    Giờ Nhâm Thân: KiỆP DiỆP KiẼN HOA
    Dịch: Bươm bướm gặp hoa
    Giải: Đắc chí thời tu phòng thu nhbp tà đồ
    Dịch : Lúc đắc chí nên đề phòng đi vào con đường tà

    Giờ Nhâm Tuất: PHi LONG TẠi THiÊN
    Dịch: Rồng bay trên trời
    Giải: Cư cao lâm hạ phòng hữu nguy hiểm
    Dịch: Trên cao xuống thấp nên đê phòng gặp nguy hiểm

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh bản tính hành sự nhiệt tâm, Dĩ hữu sự nghiệp, Phiên 番 biến đương thành bất thành, Danh lợi ta đà, Khả tố bất tố, Kỷ phiên ân lý 理 thành oán, Mỗi hướng thành trung kiến phá, Ba đắc hiện thành biến canh dĩ quá, Bách kế thiên phương, Thóai thần nhất cá, Tai sự như cấp phòng hành thuyền, Cầu tài ảo lư suy ma, Giả bất nhẫn hàn giả bất nại cơ, Đương ngộ xích diện quý nhân tinh, Chỉ lạc đắc bán diện tiếu trung hòa, Nhược thị biệt xứ thành, Tu phòng tổ nghiệp phá, Văn cảnh đương thung dung, Phong sương tiên kiến quá (Mệnh này tánh có sẵn là làm việc gì cũng có nhiệt tâm, đã có sự nghiệp, lần lượt biến đổi “việc” đang thành lại trở nên không thành, danh và lợi gập ghềnh trắc trở, đẹp mà lại chẳng đẹp, nhiều lần trong cái lý làm ơn mà trở thành oán giận, mỗi khi có cái hướng thì trong cái thành lại thấy phá hỏng, khi mà nắm được cái đã hiện thành rồi thì việc lại biến đổi qua cái khác, trăm kế hoạch ngàn phương tiện một cái thoái thần, làm việc như thuyền trong gió gấp, cầu tài như giống làm con lừa đun đẩy “chậm chạp”, vậy mà không chịu được đói và lạnh, đang gặp quý nhân mặt đỏ, chỉ được vui nửa mặt cười hoà nhã, nếu thành công ở nơi xa khác, nên phòng phá mất nghiệp tổ tiên, cảnh già nhận được sự nhàn nhã, “nghĩ lại” đã trải qua bao nhiêu là sương gió )

    (Cách chung cho 6 giờ)
    SƠN ĐỈNH HÀN TÙNG Cách
    Liễu nhà vô câu thúc
    Hàn tùng bóng tu trúc
    Sinh nhai trùng chỉnh đốn
    Thân tình đa đoan tục
    Cầm đàn nhị điêu huyvèn
    Phong xây điệp điệu khúc
    Ngưỡng khán bích đào hoa
    Hoa khai diệp tái lục

    Dịch: TÙNG LẠNH TRÊN ĐỈNH NÚi
    Hoa liễu không bị ràng buộc
    Cây tùng lạnh Ờ bên cây trúc già
    Nên chỉnh đốn lại kẽ sinh nhai
    Thân tình thường đứt nổi
    Phiếm đàn có hai dây
    Giỏ thổi thành khúc điệu khác
    Ngửa mặt xem hoa bích đào
    Hoa nó rồi tôi xanh (biếc)
     
  5. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Nhân tại quỳnh lâm mông yến thưởng
    Phân khai ngưu giác thượng thiên thê
    Lưỡng trùng âu lộ tòng thiên giáng
    Tích thiện lưu phương phúc lộc tề
    Dịch:
    Người được mời đến Quỳnh lâm dự yến tiệc
    Chia cách sừng trâu Ờ trên thang mây
    Hai lần được ân huệ từ trên Trời xuống
    Làm việc thiện để đời thì gồm cả phước và lộc

    CƠ NGHiỆP (Cơ nghiệp)
    Phân phân tổ kẽ tiên ưu tổn
    Tuy hữu lưu di khối trị tiền
    Nhược ngộ ngủ hồ minh nguyệt hạ
    Bất phương tái cử điều ngư thuyền
    Dịch:
    Rối rít nghiệp tổ trước bị hao tồn
    Dù có để lại nhưng giá trị không đảng bao nhiêu
    Ở nơi Ngủ Hồ nếu gặp đêm trong sáng
    Nếu lại bơi thuyền cầu cũng chẳng hại gì
     
  6. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Hàng nhạn song song đa thất lữ
    Các phân nhất chích hướng nam san
    Vãng lai giang thượng thu ngư võng
    Tích thính thân chung quá ngọc quan
    Dịch:
    Đàn nhạn bay cặp đôi nhiêu khi lạc bạn
    Chia lìa một con hướng về phía núi phương nam
    Chiều về thu lưới Ở ven sông
    Lúc yên tĩnh lắng nghe tiếng chuông vắng ở Ngọc quan


    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Vân thiên dạ vĩnh nguyệt phương xuất
    Nhật mộ sơn thâm cảnh tịnh nhiên
    Hạc lệ nhất thanh kinh mộng giác
    Tiêu tiêu phong vũ bất thành thiên
    Dịch:
    Trời mây đêm khuya trang mới ló
    Đêm tối núi sâu cảnh tịch mịch
    Một tiếng hạc kêu làm tỉnh giấc mộng
    Gió mưa rã rích ngủ không được
     
  7. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỪ TỨC (Con cải)
    Phong xậu hoa tàn xuân tân xứ
    Độc lưu nhất quả ỷ chúi đầu
    Tu tằng âm đức tài bồi lực
    Chung kiến thừa ân đãi miện lưu
    Dịch:
    Gió mạnh hoa tàn xuân đã hết
    Chỉ còn một quả vướng vất đầu cành
    Nếu cố vun trồng nhiều âm đức
    Rồi sẽ được ơn trời đãi ngộ mủ miện có giải

    THU THÀNH (Hãn cuộc)
    Lão lai chính tại vinh hoa nhật
    Nhược tri Dần Thân Tý Ngọ hưu
    Viên hạc qui lai lâm ốc hạ
    Thanh phong minh nguyệt tự ưu du
    Dịch:
    Lúc về già chính là lúc vinh hoa
    Nếu đến các năm Tý Ngọ Dần Thân thì nên nghỉ
    Vượn hạc trở về dưới mái rừng
    Trăng sáng gió trong tha ho ngao du
     
  8. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    BÍNH - QUÝ
    QUẺ SỐ 30: HỎA SƠN LỮ

    THiÊN TRiỀU TiNH
    Giờ Quý sửu: XUÂN ĐÊ DƯƠNG LiỄU
    Dịch: Dương liễu trên đê mùa xuân
    Giải: Tảo niên giao vận đơn lập chí nghi kiên
    Dịch: Tuổi trẻ đã gặp giao vận phải lập chí cho bền

    Giờ QÚY MÃO: HÀN ĐÀN HẠ ĐiẼU
    Dịch: Đàm lạnh thả câu
    Giải: Tác sự tân khổ hoạch lợi vô cơ
    Dịch: Làm việc thì lao khổ kiếm lợi không bao nhiêu

    THiÊN PHÁ TiNH
    Giờ Quý Ty: CƠ ĐiỂU ĐẦU LÂM
    Dịch: Chim đói nương vào rừng
    Giải: Tri tắc cùng khốn thượng hữu chi bạn
    Dịch: Dẫu rang cùng khốn còn có chỗ nương tựa

    Giờ Quý Mùi: PHÁ VÕNG BỐ NGƯ
    Dịch: Lười rách bắt cá
    Giải: Hy vọng thậm đại nhất sự vô thành
    Dịch: Hy vọng lớn lao mà một việc cũng không thành

    THiÊN LOAN TiNH
    Giờ Quý Dậu: CAO LÂU VỌNG NGUYỆT
    Dịch: Đứng trên râu nhìn trăng
    Giải: Khả vọng viên mãn chi kết quả
    Dịch: Có hy vọng thấy kết quả tròn đầy

    Giờ Quý Hợi: ĐÀi TiÊN ĐẮC VÕ
    Dịch: Rong rêu gặp mưa
    Giải: sự nghiệp tuy tiểu hoạch lợi thậm đại
    Dịch: sự nghiệp tuy nhỏ nhưng được lợi rất nhiều

    PHÁN ĐOÁN:
    Thử mệnh kinh phong thiệp lãng, Độ thủy xuyên sơn, Khâm hoài khảng khái 慷慨, Cốt cách 骨格 thanh kỳ, Hội thụ dụng 受用 năng thi vì, Chỉ nhân tính cương tâm trực, Tằng kinh thị xứ thành phi, Háo tán tư tài, Quan hình thóai phục, Minh linh chân thị tử, Tiếp tục nãi thành thân, Đệ huynh như mạch lộ, Bằng hữu phản tri âm, Nhược yếu thập toàn túc, Long xà hữu tập chân, (Mệnh này trải qua sóng gió, lội qua nước xuyên qua núi, trong lòng nhiều hăng hái hoài bão, tính cách tinh thần thanh cao, khéo hưởng thụ tiêu dùng hay thi thố, chỉ vì tánh cứng tâm thẳng, từng trải nơi phải thành trái, tiền tài hao tốn, quan hình lùi phục xuống “không bị vướng vào quan hình”, con tò vò con mới là con “con nuôi”, nối tiếp lại thành thân, anh em như “khách ngoài” đường lộ, bạn hữu lại trở thành tri âm, nếu cần đủ mười phần đầy đủ toàn vẹn, “thì phải” rồng rắn tập quen lẫn lộn ở chung với nhau mới là thực)

    NHẠN BÀNG VÂN TiÊU cách
    Phát xứ phi nhân tổ
    Thành sự bấi khốc thân
    Tạc sơn phùng mỹ ngọc
    Quật thổ đắc hoàng kim
    Cốt nhục ân trung oán
    Uyên ương bội hậu tâm
    Tử y thân nhất tiễn
    Thiên lý thành tri âm

    Dịch: NHẠN Ở VEN MÂY
    Nơi phát đạt không phải là quê hương
    Nên việc không phải nhờ bà con
    Đào núi gặp ngọc quý
    Đào hang thỏ bất được vàng ròng
    Người ruột thịt làm ơn thành oán
    Vợ chồng không thật lòng
    Một khi dâng tấm áo tía
    Muôn dặm trở thành tri âm
     
  9. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự nghiệp)
    Tâm thiện đáo đầu chung tất an
    Phong đình phục chỉnh điều ngư can
    Ngọc quan phong trục hoàn tu lập
    Độc điều ngao ngư dã bất nan
    Dịch:
    Rút cuộc làm lành thì được ở yên
    Gió ngưng ta lại sắp sửa cần câu
    Nơi Ngọc Quan gió thổi lại càng phải đứng vững
    Một mình câu được cá Ngao thật không khó

    CƠ NGHiỆP (Cơ Nghiệp)
    Dục thượng cao sơn lực bất giờ
    Căn thâm lão thụ tiếp thiên nha
    Phùng ngưu ngộ khuyến chung thành khánh
    Thủy khẩu ân nhân tiện khởi gia
    Dịch:
    Buồn trèo lên núi cao nhưng không đủ sức
    Gốc rễ sâu cây già cao lưng trời
    Gặp năm Sửu năm Tuất thì có chuyện mừng
    Có vị ân nhân nơi thủy khẩu giúp cho nên cơ nghiệp
     
  10. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Thiên biên lưỡng yến phân phi khứ
    Thủy biên duy tồn nhất chích cô
    Ngô Việt tiêu tương âm tín viễn
    Phiến phàm phong tống ngộ bình hồ
    Dịch:
    Ở lưng trời đôi chim én lìa nhau bay đi
    Bên sông chỉ còn lại một con lẻ loi
    Đôi bên Ngô Việt bến tiêu tương tin tức xa xôi
    Một cánh buồm gió thuận lợi lại gặp hồ nước phẳng lặng


    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Tường ngoại chi đầu vị phóng hoa
    Hồi vọng tiêu điều độc ngã gia
    Thiên lý minh nguyệt nhân sự hảo
    Chỉ phạ âu lộ tại liêm hà
    Dịch:
    Ở ngoài tường đầu cành hoa chưa nở
    Nhìn thấy chỉ có nhà mình là tiêu điều
    Trăng sáng ngàn dặm nhân sự tốt
    Chỉ sợ cò vạc ở chốn rừng thưa
     
  11. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỨ TỨC (Con cái)
    Tường ngoại nhất chi hoa tạ liễu
    Ngạnh lưu nhất quả bán thanh hoàng
    Ngủ hồ tứ hải đa huynh đệ
    Nhân rắc tri âm thượng ngọc đường
    Dịch:
    Ở ngoài tường một cành hoa đã tàn
    Chỉ còn lại một quả nửa xanh nửa vàng
    Có nhiều anh em ở bốn bể năm hồ
    Cũng nhờ bạn tri âm mà được lên nhà ngọc

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Kiến thờ phùng kê tai thượng thiểu
    Kỵ long kiến mã chủ ưu kinh
    Nhất phiên nhân sự đa canh biến
    Cơ hứa nhân gian lộ bất bình
    Dịch:
    Gặp năm Mão năm Dậu tai ương ít
    Đến năm Thìn năm Ngọ thì nhiều âu lo
    Một ran vấp váp thì nhiều thay đổi
    Như vậy con đường nhân gian chẳng được bằng phẳng
     
  12. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    ĐiNH - GiÁP
    QUẺ SỐ 31: ĐỊA LÔi PHỤC

    THiÊN QUYỀN TiNH
    Giáp Tý: TUYẾT THiÊN TRÚC ẢNH
    Dịch: Bóng (cây) trúc trong trời tuyết
    Giải: Mục tiền khốn đốn nhật hậu tất năng phát đạt
    Dịch: Trước nhìn thấy khốn đốn ngày sau ắt hẳn có khả năng phát đạt

    Giáp Dần: LONG NHẬP XÀ SÀO
    Dịch: Rồng vào hang rắn
    Giải: Dũng 登 vãng rực tiền phòng hữu tiểu nhân toán kế
    Dịch: Dũng cảm xông lên phía trước, đề phòng có kẻ nhỏ mọn tính kế ám hại

    THiÊN HÀNH TiNH
    Giờ Giáp Thìn: ĐẠi HẠN PHÙNG XÂM 霖
    Dịch: Đại hạn gặp mưa dầm
    Giải: Tiên khổ hậu lạc cùng cửu tắc thông
    Dịch: Trước khổ sau sướng khốn cùng rồi ắt phải thông

    Giờ Giáp Ngọ: THiÊN HiỂU NHiÊN ĐĂNG
    Dịch: Đốt đèn khi trời sáng
    Giải: Lịch tận gian hiểm thủy hữu xuất đầu chi nhật
    Dịch: Trải hết gian hiểm trở sau mới có ngày xuất đầu lộ diện

    THiÊN XỨNG TiNH
    Giờ Giáp Thân: NGHỊCH THỦY HÀNH CHU
    Dịch: Chèo thuyền ngược nước
    Giải: Nhất sinh tác sự lao khổ
    Dịch: suốt đời làm việc lao khổ

    Giờ Giáp tuất: LÃNG LÝ ĐÀO KiM
    Dịch: Đãi vàng trong sóng
    Giải: Hiểm trở bị thường sở đặc vô cơ
    Dịch: Gặp nhiều hiểm trở mà thu chàng được bao nhiêu

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh hung trung bất hung, mỹ trung bất mỹ, thủy nhục chung vinh (Mệnh này trong hung hiểm lại chẳng hung hiểm, trong cái tốt đẹp lại chẳng có tốt đẹp, trước nhục sau vinh)
    • Hậu thông tiền bĩ Ly tổ biệt thân, di Nam tựu Bắc, tố 做 sự chiêm hoa trích quả, lập thân thiệp lãng kinh sương, phiên lai phúc khứ, vũ sậu phong cuồng, đoan chính xứ biến tác nịch 溺 tà, an tĩnh xứ tố xuất la tạp, thân nhàn tâm vị ổn, tâm ổn túc thưởng mang 忙, chỉ nhân dịch mã hợp thiên không, nhất thế thanh nhàn nhàn vị liễu (Trước bế tắc sau lại thông suốt, rời tổ nghiệp thân đi xa, đi Nam tới Bắc, làm việc xem hoa ngắt quả, gây dựng thân thế sự nghiệp lội qua sóng nước trải qua phong sương, phước từng phen đến rồi lại đi, mưa dồn gió loạn, nơi đoan chính làm nên trở thành biến đổi mà chìm đắm trong tà bậy, nơi yên ổn làm ra tạp nhạp, thân an nhàn mà tâm chưa yên ổn, tâm yên ổn thì chân lại chạy bôn ba, chỉ vì “sao” Dịch Mã gặp Thiên Không, một đời thanh nhàn nhàn vẫn chưa xong)

    (Cách chung cho 6 giờ)
    KHÔ MỘC PHÙNG XUÂN Cách
    Xuân lai vạn vật trưởng tân chi
    Khô mộc tra nha dã phát huy
    Hổ khiếu nham tiền uy thế trọng
    Mã hành dịch lộ lộc phương nghi
    Lư hoa nhạn quá thiều thiều viễn
    Liễu nhứ oanh lai xứ xứ đề
    Đào hạnh mãn viên nhân khứ hậu
    Tiểu chu xanh giá lục âm đê

    Dịch: CÂY KHÔ GẶP MÙA XUÂN
    Mùa xuân về muôn loài đều phải triền
    Cây khô bị chặt lại nẩy măm
    Hổ gầm trước núi uy thế rất lớn (l)
    Ngựa đi trên lộ lộc mới nhiều (2)
    Nhạn bay qua cánh đồng lau xa thăm thẳm
    Oanh đến cành liễu nơi có tiếng kêu
    Người đi rồi đào hạnh nở đầy vườn
    Cỡi chiếc thuyền con men theo bờ đê có bóng cây
    (1) HỔ (Dần), (2) Ngựa (Ngọ)
     
  13. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự nghiệp)
    Cao sơn lưu thủy tháo diêu cầm
    Nhãt khúc long ngâm giản hắc thâm
    Cánh khả mã tiền thi nhất tiễn
    Hân thiên yết địa tận tri âm
    Dịch:
    Vận đàn gảy khúc Cao sơn lưu thủy
    Một khúc long ngâm vắng ở khe núi sâu
    Lại có thể: trước ngựa bắn ra một mũi tên
    Khắp trong trời đất đều là bạn tri âm

    CƠ NGHiỆP
    Y hi liễu nhứ bồng lai ngạn
    Dạ nguyệt lâm ba nhân Cách thanh
    Khả tiếu phong sương bất thời tễ
    Thùy dương khô tận tái trùng sinh
    Dịch:
    Lơ thơ hoa liễu ở chốn bồng lai
    Trăng đêm vờn sóng lòng người càng thanh tịnh
    Tức cười thay gió sướng không ngớt
    Làm cho cây thùy dương đã khô hết được sống trở lại
     
  14. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Tam nhạn phân phi Ngô Việt khứ
    Nhất thanh liêu lịch túc lư hoa
    Thiên sơn vạn thủy bất từ viễn
    Quý đáo thiên nha thủy kiến gia
    Dịch:
    Ba con chim nhạn chia lìa bay qua Ngô, Việt
    Một tiếng kêu líu lo ngủ trong đám hoa lau
    Chẳng ngại đường xa trăm sông ngàn núi
    Về đến góc trời mới thấy nhà


    HÔN NHÂN (Vợ chồng)
    Đào hoa liễu nhứ các phi dương
    Yến ngử oanh đề bôi cảm thương
    Vân tán phong đình trùng kiến nhật
    Khách song lan huệ độc ngưng hương
    Dịch:
    Hoa đào hoa liễu đều bay phơi phới
    Yến kêu oanh hót tiếng rất bi thương
    Mây tan gió ngớt mới thấy mặt trời
    Song cửa bên khách lan huệ nức mùi hương
     
  15. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC (Con cái)
    Viên đề hạc lệ chi lan bạn
    Mao xá trúc ly phong cánh thâm
    Hạnh hữu nhất chi mai tráng ngạc
    Tây viên đào lý hựu tranh vinh
    Dịch:
    Vượn kêu hạc hót làm bạn với tri âm (1)
    Nhà tranh vách trúc gió càng rộng
    Nay có một cành mai đang trổ bông
    Bên vườn phía tây đào lý cùng đua tươi
    (1) Chi, Lan là bạn tri âm

    THU THÀNH (mãn cuộc)
    Nhập sơn phòng hổ tựa kinh nhân
    Thùy tín đương niên tính thị chân
    Tiếu ngạo ngũ hồ minh nguyệt dạ
    Nhất thiên tinh đẩu hoán nguyên thần
    Dịch:
    Vào núi xin đề phòng cọp (Dần) làm người kinh sợ
    Ai ngờ năm đó tên họ đã rõ
    Vui chơi ở Ngũ hồ đêm trăng sáng
    Một trời tinh đẩu rực rỡ vòm sao
     
  16. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    ĐiNH - ẤT
    QUẺ SỐ 32: ĐỊA PHONG THĂNG

    THiÊN KHỐ TiNH
    Giờ Ất Sửu: THỀM CUNG TRÓC THỐ
    Dịch: Bắt thỏ ở cung trăng
    Giải: Đắc ý phi phàm hữu danh vô thực
    Dịch: Đắc ý vô cùng nhưng có tiếng mà không có miếng

    Giờ Ất Mão: NGUYỆT CHiẾU PHÙ DUNG
    Dịch: Trăng chiều hoa phù dung
    Giải: Ngoại cường trung kiền 乾 hư hữu kỳ biểu 表
    Dịch: Ngoài mạnh trong cứng biểu hiện ra chỉ là có hư không thực

    THiÊN HỘi TiNH
    Giờ Ất Tỵ: QUẬT THỔ PHÙNG KiM
    Dịch: Đào đất gặp vàng
    Giải : Vô ý cầu tài tài hốt tự chí
    Dịch: Không định tìm của, của tự nhiên đến

    Giờ Ất Mùi: CHiỂU LÂN (鱗)XUẤT HẢi
    Dịch: Cá lân ở trong ao ra bể
    Giải: Lịch tận gian tân đại hữu tác vi
    Dịch: Trải hết gian khổ sẽ có triển vọng lớn

    THiÊN DỊCH TiNH
    Giờ Ất Dậu: NGUYỆT CHiẾU HÀN ĐÀM
    Dịch: Trăng soi đầm lạnh
    Giải: Lập chí kiên cường hào vô y bàng
    Dịch: Lập chí vững mạnh không mảy may nương tựa

    Giờ Ất Hợi: NHAM ĐẦU KỴ MÃ
    Dịch: Cưỡi ngựa đầu non
    Giải: Lập túc hiểm xứ tu phòng thất bại
    Dịch: Đứng chỗ nguy hiểm nên đề phòng thất bại

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh giám lâm kiểm điểm 檢點 , Trấn thủ uy quyền chi tinh, Khí vũ hiên ngang, Cơ mưu quãng đại (Mệnh này xét tới và nhận xét, là sao trấn thủ uy quyền, phong cách hiên ngang, mưu kế rộng lớn)
    • Tác sự thị cường hiếu thắng, trợ lục lao tâm, nhân thuyết trạo trạo hữu dư, tự hận khu khu bất túc, cao nhân kiến trọng, tiểu bối đố hiềm, tằng tương mang lý thâu nhàn, diệc hương tĩnh trung tư động, vô nhân thế lực tự độc tri trì (Làm việc ỷ mạnh hiếu thắng, giúp sức nhọc lòng, người nói dư dả rộng rãi có thừa, tự mình khăng khăng cho là không đủ, từng đem sự bận bịu để thu lấy cái nhàn, trong lúc tĩnh thì nghĩ tới hành động, không người thay thế, tự mình biết mà giữ lấy)

    (Cách chung cho 6 giờ)
    NGUYỆT THẤU PHÙ VÂN Cách
    Bình địa đằng vân thượng bích tiêu
    Hắc vân suy tán kiến tinh kiều
    Công danh lưỡng tự sơ niên phá
    Thực lộc thiên chung vãng tuế chiêu
    Hồng nhạn đoạn hành âm tín nhiễu
    Gia hương hồi thủ khứ trình diêu
    Đáo đầu khước vấn thùy vi chủ
    Phong tống qui phàm đáo hải triều

    Dịch: TRĂNG XUYÊN QUA MÂY NỔi
    Từ cho đất phăng cỡi mây lên vòm trời biếc
    Mây đen đã tan thấy rõ những vì sao
    Hai chữ công danh lúc nhỏ rất kém
    Hưởng lộc muôn chung lúc tuổi già
    Chim hồng nhạn tan hàng tin tức mờ mịt
    Quay nhìn về quê hương thấy đường xa cách
    Kết cục lại hỏi thăm ai làm chủ
    Gió đưa cánh buồm trở về đến chốn hải triều
     
  17. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp)
    Hữu tâm vạn lý hưng công nghiệp
    Lịch tận tâm cơ vị kiến công
    Cập chí trung niên phùng quý phát
    Thừa long khóa hổ xuất mung lung
    Dịch :
    Đã chủ tâm xây dựng sự nghiệp ở nơi xa muôn dặm
    Vận dụng hết tâm cơ mà chưa có kết quả
    Cho đến tuổi trung niên thì được quý hiền
    Cưỡi rồng (Thìn) cưỡi cọp (Dần) ra khỏi nơi mù mịt

    CƠ NGHiỆP
    Bách niên lục lục vị phù sinh
    Vị thường tâm tự đắc an ninh
    Phùng ngưu ngộ khuyển chung hanh thái
    Chỉnh lý chinh y vấn khứ trình
    Dịch:
    Trăm năm lận đận vì kiếp phù sinh
    Cõi lòng chưa bao giờ được yên ổn
    Gặp năm Sửu năm Tuất mới được hanh thông
    Sửa soạn quần áo để hỏi thăm đường đi
     
  18. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em)
    Chinh nhạn cuồng phong thiêm hận viễn
    Thê lương nhất chích xuất sa tân
    Thiên biên lương chích thường phi hạ
    Ngô Việt cao đê tương đối minh
    Dịch:
    Chim nhạn bay xa gặp cơn gió lớn càng thêm hận
    Một con rất buồn bã ra bến cát
    Ở lưng trời có khi con bay sà xuống
    Hai nơi Ngô, Việt cao thấp cùng đối diện nhau hót

    HÔN NHÂN
    Viễn khán uyên ương phù thủy diện
    Tam nhân khóa khuyển thượng cao đài
    Vãng lai âu lộ tầm minh xứ
    Tường ngoại tuyệt hoa mai chính khai
    Dịch :
    Xa xa nhìn thấy cảnh uyên ương bơi trên mặt nước
    Ba người cưỡi chó (Tuất) lên chốn đài cao
    Về già cò vạc tìm lại nơi thề thốt
    Ở ngoài tường tuyết bay lúc hoa mai đang nở
     
  19. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỨ TỨC (Con cái)
    Tàn hoa chi thượng song hoa tú
    Trước ý tài hoa nhất quả kỳ
    Khả tiễu tang du đương mộ cảnh
    Đình tiền đan quế tự phương nghi
    Dịch:
    Trên cành nhiều hoa tàn chỉ còn hai bông tươi tốt
    Cố ý trông hoa thì được một trái lạ
    Nực cười vườn dâu lúc chiêu tà
    Trước sân cây quê đỏ nức mùi thơm

    THU THÀNH (Mãn cuộc)
    Kê phi thượng ốc phi vi quái
    Kiến khuyển chinh nhân định bất khinh
    Thử thị tiên ông thành đạo nhật
    Nam Kha nhất mộng vấn chung trình
    Dịch:
    Gà bay lên nóc nhà đừng lấy làm lạ
    Thấy chó (Tuất) làm cho người sợ chuyện đó chẳng vừa
    Lúc ấy chính là lúc Tiên ông thành đạo
    Giấc mộng Nam Kha hỏi về chung cuộc ra sao
     
  20. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    ĐiNH - BÍNH
    QUẺ SỐ 33: ĐỊA HỎA MiNH Di

    THiÊN HỘi TiNH
    Giờ Bính Ty: cách LÃNG LÝ THỪA SAi
    Dịch: Cưỡi bè trên sóng
    Giải: Tẩu tận hiểm xứ phương nhập giai cảnh
    Dịch: Qua hết cho hiểm mới vào cảnh đẹp

    Giờ Bính Dân: cách CANH TÀN VỌNG NGUYỆT
    Dịch: Nhìn trăng lúc canh tàn
    Giải: Vãng niên tác sự lao nhi vô công
    Dịch: Tuổi già làm việc nhọc mà không có kết quả

    THiÊN QUÝ TiNH
    Giờ Bính Thìn: Cách TUYẾT LÝ TẦM MAi
    Dịch: Tìm hoa Mai trong tuyết
    Giải: Khổ trung đắc lạc tự hiểu quý nhân phù trợ
    Dịch: Thấy cái vui trong cái khổ có quý nhân giúp đỡ

    Giờ Bính Ngọ: Cách TUYẾT LỘi BỒN QUỲ
    Dịch: Chậu hoa Quỳ trong tuyết
    Giải: Thiện ư phùng nghênh tuy bần nhi vô hại.
    Dịch: Giỏi về giao tiếp tuy nghèo nhưng không có hại

    THiÊN SÁCH TiNH
    Giờ Bính Thân: cách LÃO THỨ HOÁN NHA
    Dịch: Chuột già thay răng
    Giải: Kê mưu thâm sự chung nan thành
    Dịch: Mưu kế dù sâu nhưng việc khó thành

    Giờ Bình Tuất: cách NHAM TiỀN TẨU MÃ
    Dịch: Ngựa chạy đầu non
    Giải: Mạo hiểm tiến hành tất chí tuyệt địa
    Dịch: Cứ mạo hiểm tiến hành là đi vào chỗ tuyệt địa

    (cách chung cho 6 giờ)
    TRƯƠNG CUNG TRÌ TiỄN Cách
    Nhạn quá Hàm dương tiếu ảnh cô
    Gia hương cốt nhục hữu như vô
    Trì cung đãi tiễn xạ ngưu đẩu
    Câu thố tầm long thành họa đồ
    Điểm thiết hỏa kim phùng hỏa luyện
    Tiễn giao tu sách hoán sài lô
    Phùng nhân nhược vãn an thân xứ
    Quý khách tương hòe thượng đe đô
    Dịch: GiƯƠNG CUNG LẮP TÊN
    Nhạn bay qua Hàm dương tự cười thấy mình cô đơn
    Anh em ruột thịt Ở quê nhà có cũng như không
    Giương cung lắp tên định bắn sao Ngưu sao Đẩu
    Tìm thỏ tìm rồng trở thành bức vẽ
    Chỉ sắt thành vàng lại gặp lửa tôi luyện
    Mũi tên gắn keo cần phải thay đổi lò
    Gặp ai muốn hỏi nơi nào được yên thân
    Xin trả lời: Có khách quý dìu dắt đến chốn đế đô

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh hữu cơ kiến thao trì 操持, xuất môn hữu tâm tác sự cảm vi, tính cương bất nhẫn, sự khí đại hữu thâm mưu, phạm thoái thần trọng, hiểm xứ bất nguy, lưỡng diệc tam hoa phương kết tử, đồng bồn thiết chủy khả vi thê, Tằng bị tiểu nhân vu chỉ, lặc 勒 thị chiêu phi, canh 更 nghi hoán quá, bất thủ tổ tông, cơ nhược năng bàng thủy tầm kim hữu, bất vi kỳ xứ dã vi kỳ (Mệnh này có hiểu biết cơ mưu giữ gìn, ra khỏi nhà có cái tâm dám làm dám hành động, tánh cứng rắn không nhẫn nại, làm việc chí khí có thâm mưu lớn, phạm phải nặng nề thoái thần, nơi hiểm trở lại không nguy hiểm, cũng lại hai ba lần ra hoa rồi mới kết thành quả, vợ phải là bồn bằng đồng chổi bằng sắt mới có thể chịu nổi, từng bị tiểu nhân vu khống, ép phải chiêu vời trái, nên thay đổi qua đổi lại, chẳng giữ gìn cơ nghiệp tổ tông, bằng như thuận theo ven nước bờ sông tìm bạn vàng, nơi không kỳ lạ ấy vậy mà lại kỳ lạ)
     

Chia sẻ trang này