Sưu tầm QUỶ CỐC TOÀN MỆNH cảm ơn bác phong lan của lyso.vn đã chia sẻ

Thảo luận trong 'Chiêm tinh – tướng số - tử vi' bắt đầu bởi nam sơn đạo nhân, 15/7/11.

Lượt xem: 46,068

  1. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HÀNH TÀNG (Sự nghiệp của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Tự hận bình sinh vị xứng tình
    Khởi kỳ khô mộc thủy vinh xuân
    Tri âm tổng thị thu giang thượng
    Ngộ khuyển thừa long kiến yếu tân
    Dịch:
    Luống giận bình sinh chưa gặp điều xứng ý
    Hẹn rằng cây khô mới gặp được mùa xuân tươi
    Bạn tri âm đều ở trên sông mùa thu
    Đến năm Thìn năm Tuất sẽ đến bến

    CƠ NGHiỆP (Cơ Nghiệp của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Phụ tân đăng hiểm quá trường lâm
    Bán lộ hành thời khước kiếm kim
    Nhân sự tận thời thiên lý thuận
    Ưu du trực lộc bất tu tầm

    Dịch:
    Đường hiểm trở gánh củi qua rừng sâu
    Đang đi giữa đường thì thấy vàng
    Hãy làm việc đến cùng lẽ trời sẽ thuận theo
    Cứ ngao du đuổi hươu chẳng phải tìm kiếm
     
  2. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    HUYNH ĐỆ (Anh em của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Phong tống không trung tam nhạn khứ
    Vũ dư độc tự quá trường giang
    Ngư chu lạc nhật bất tu cố
    Duy hữu đào hoa ánh đoản trường

    Dịch:
    Trên không gió thổi ba con chim nhạn bay đi
    Sau cơn mưa một mình bay qua sông trường giang
    Mặt trời lặng chẳng thèm nhìn đến chiếc thuyền chài
    Duy có bóng hoa đào lúc ngắn lúc dài

    HÔN NHÂN (Vợ chồng của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Thủ trì nhất kính phân minh phá
    Tuy nhiên phá hậu cánh trùng viên
    Nhân duyên tài thị tiền duyên định
    Hà tất khu khu khổ thập thành
    Dịch:
    Tay cầm chiếc gương vỡ rõ ràng
    Tuy nhiên gương vỡ sau lại lành
    Việc nhân duyên đã định từ kiếp trước
    Hà tất phải khư khư giữ niệm đau khổ
     
  3. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    TỬ TỨC (Con cái của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Xuân bán nhất chi hoa dục phóng
    Thiên chu duy hận lãng trung du
    Thiên hoàn niệm nhĩ ân cần khổ
    Báo nhĩ cù lao giải thử sầu
    Dịch:
    Nữa chừng xuân một cành hoa muốn nở
    Giận rằng lúc đó đang cưỡi thuyền ngao du trên sóng
    Trời còn thương nhà ngươi gặp nhiều nổi khổ
    Nên trả công lao nhọc cho nhà ngươi để giải mối sầu

    THU THÀNH (Cuối cuộc đời của người tuổi Mậu sinh giờ Tân)
    Nhân sinh ngũ hồ qui bất đắc
    Vãng lai nhất quả tống tàng sinh
    Long xà tương ngộ sinh tiền phúc
    Hảo hướng giang biên đảo nhất tôn
    Dịch:
    Kiếp nhân sinh gửi ở ngũ hồ mà vê không được
    Đến tuổi già được một quả tiễn đưa cuộc sống thừa
    Năm Thìn năm Ty gặp nhau (2) là phúc may lúc sinh tiền
    Hãy hường về bờ sông mà cạn chén
    (2) Cuối năm Thìn đâu năm Tỵ
     
  4. nam sơn đạo nhân

    nam sơn đạo nhân Active Member

    LƯỠNG ĐẦU MẬU - NHÂM
    QUẺ SỐ 49: SƠN THỦY MÔNG

    THiÊN LỘC TiNH
    Giờ Nhâm Tý: Cách NHẬT TÌNH DẠ VŨ
    Dịch: Ngày tạnh đêm mưa
    Giải: Sự sự thuận thủ vô ưu vô lự
    Dịch: Mọi việc làm đều thuận theo không lo không nghĩ

    Giờ Nhâm Dần: Cách PHÙ DUNG GiÁP NGẠN
    Dịch: Cây Phù Dung giáp bờ sông
    Giải: Đáo xứ đắc nhân phù trợ
    Dịch: Đến đâu cũng được người giúp đỡ

    THiÊN PHÚC TiNH

    Giờ Nhâm Thìn: Cách BỒN QUỲ HƯỚNG NHẬT
    Dịch : Chậu cây Quỳ hướng lên mặt trời
    Giải: Đắc ngộ quý nhân hậu phúc vô lượng
    Dịch: Gặp được quí nhân phúc về sau nhiều vô kể

    Giờ Nhâm Ngọ: Cách THiỂN THỦY HÀNH CHU
    Dịch: Đi thuyền ở nước cạn
    Giải: Tác sự lao khổ hy vọng tại hậu
    Dịch: Làm việc lao nhọc khổ cực hy vọng về sau

    THiÊN OANH 轟 TiNH
    Giờ Nhâm Thân: Cách Phi huỳnh tán hỏa
    Dịch: Đom đóm bay phóng lửa
    Giải: Hảo hành thiện sự tích vô hảo báo
    Dịch: Thích làm việc thiện, tiếc là không được báo đáp

    Giờ Nhâm Tuất: Cách VÃN HÀNH NGỘ NGUYỆT
    Dịch: Đi trời sắp tối gặp trăng lên
    Giải: Lão vận hanh thông đại cát đại lợi
    Dịch: Tuổi già hanh thông đai đại lợi

    PHÁN ĐOÁN:
    • Thử mệnh vi nhân chính trực lập tính ưu nhu, hữu ái nhân chi tâm, vô thương nhân chi ý, đại nhân kiến trọng, tiểu bối tương khinh, chỉ nghi dị tính đồng cư, bất lợi nhất thân thủ tổ, nhân tình dị biến, tác sự viêm lương, hành hảo sự bất đắc hảo báo, nhất sinh y lộc vô khuy, bất phạm quan hình, chỉ nhân hạn hối vận trì, dĩ chí qua 瓜 điềm 甜 đế 柢 khổ, thọ nguyên cao ổn, vãn cảnh vinh hoa.
    • Mệnh này là người chính trực lập tính hay do dự, có tâm yêu mến người, không có tâm làm hại người, người trên gặp là xem trọng, kẻ dưới cùng nhau coi khinh thường, chỉ nên ở với người khác họ, nếu một thân giữ nơi tổ nghiệp thì bất lợi, tình người dễ biến đổi, việc hợp tác nóng lạnh bất kỳ, làm việc tốt không đựơc báo đáp tốt, suốt đời cơm áo không thiếu, không phạm quan hình tù kiện, chỉ vì hạn còn mờ tối vận đến chậm, đến nỗi dưa ngọt mà rễ nó đắng, tuổi thọ cao và ổn định, cảnh về già vinh hoa.

    PHƯƠNG THẢO CHi LAN Cách
    Hoàng kim bạch ngọc phi vi bảo
    Tâm khế chi lan dữ phương thảo
    Gia tại tiêu tương vân thủy biên
    T